Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NINH K

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 77/2025/DSST-HNGĐ

Ngày: 12/6/2026.

V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH K – TP CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Võ Hồng T
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Hoàng O
2. Bà Nguyễn Thị Ngọc T
Thư ký phiên toà: Bà Võ An T - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh K.

Ngày 11 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Ninh K, thành phố Cần Thơ tiến hành xét xử công khai vụ án thụ lý số: 243/2025/TLST-HNGĐ ngày 16/5/2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 574/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/5/2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bé T, sinh năm: 1991
  • Địa chỉ: 256B/7, KVX, phường An B, quận Ninh K, thành phố Cần Thơ.
  • - Bị đơn: Ông Phạm Minh P, sinh năm: 1992
  • ĐKTT: 136/60 Hoàng Quốc V, phường An B, quận Ninh K, thành phố Cần Thơ.
  • (Nguyên đơn và bị đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện và bản tự khai, nguyên đơn – bà Nguyễn Thị Bé T trình bày:

Vào ngày 30/7/2018, bà Nguyễn Thị Bé T và ông Phạm Minh P tự nguyện tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Xuân K, quận Ninh K, thành phố Cần Thơ, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 73/2018.

Trong quá trình chung sống giữa ông bà đã bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do bất đồng quan điểm, dẫn đến thường xuyên tranh cãi. Sau nhiều lần tìm các biện pháp để hàn gắn nhằm duy trì quan hệ hôn nhân, nhưng không đạt được kết quả như mong muốn, vì vậy bà T xin được ly hôn với ông Phạm Minh P, nhằm chấm dứt quan hệ hôn nhân về mặt pháp lý.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống, bà T và ông Phạm Minh P có 01 con chung là cháu Phạm Nguyễn Thiên Â, giới tính nữ, sinh ngày 30/12/2018, sau khi ly hôn bà đồng ý giao cháu Phạm Nguyễn Thiên  cho ông Phạm Minh P được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, bà T không cấp dưỡng nuôi con chung.

-Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

-Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Phía bị đơn – ông Phạm Minh P: Có đơn xin được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án và ông có ý kiến đồng ý ly hôn bà Trần Ngọc M, xin được nuôi con chung là cháu Phạm Nguyễn Thiên  và xác định ông bà không có tài sản chung, nợ chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bé T và bị đơn ông Phạm Minh P kết hôn có đăng ký tại Uỷ Ban Nhân Dân phường Xuân K, quận Ninh K, TP. Cần Thơ theo quy định pháp luật nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bị đơn, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do bị đơn có hộ khẩu thường trú tại quận Ninh K, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh K theo Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, 228 và 238 luật Tố Tụng Dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về Nội dung vụ kiện:

- Về hôn nhân: Theo đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn về ý kiến trình bày, cho thấy cuộc sống hôn nhân của bà T và ông P phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do bất đồng quan điểm, dẫn đến thường xuyên tranh cãi. Sau nhiều lần tìm các biện pháp để hàn gắn nhằm duy trì quan hệ hôn nhân, nhưng không đạt được kết quả như mong muốn. Ông bà cũng có đơn xin giải quyết vắng mặt từ chối phiên hòa giải đoàn tụ hàn gắn tại Tòa án dành cho ông bà. Điều này cho thấy mâu thuẫn trong đời sống hôn nhân của ông bà là có thật và đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Bé T là có căn cứ để chấp nhận.

- Về con chung: có 01 con chung là cháu Phạm Nguyễn Thiên Â, giới tính nữ, sinh ngày 30/12/2018, sau khi ly hôn bà T đồng ý giao cháu Phạm Nguyễn Thiên  cho ông Phạm Minh P được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành và bà Thu không cấp dưỡng nuôi con chung. Xét hiện tại con chung đang sống cùng ông Phúc và ông Phúc cũng có nguyện vọng xin được nuôi cháu Thiên  nên Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Phạm Nguyễn Thiên  cho ông Phạm Minh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông P xác định không có nên không đặt ra xem xét. Khi có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

[3] Về án phí và quyền kháng cáo: Theo quy định của Luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 227, 228 và Điều 238 và Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự ;

Các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58 Luật Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết số 326/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Bé T đối với ông Phạm Minh P.

Về con chung: Giao cháu Phạm Nguyễn Thiên  (nữ), sinh ngày 30/12/2018 cho ông Phạm Minh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Bé T không cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung là quyền và nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con không ai có quyền cản trở bà T thực hiện quyền này.

Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

Về Tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có tranh chấp sẽ tách ra giải quyết thành vụ kiện khác.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Bé T phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chuyển tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005996 ngày 08 tháng 5 năm 2025 thành án phí.

Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Ninh K;
  • - Chi cục Thi hành án DS QNK;
  • - TAND TP Cần Thơ;
  • - UBND nơi ĐKKH;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ Tọa Phiên Tòa

VÕ HỒNG T

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 77/2025/DSST-HNGĐ ngày 12/06/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH K, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 77/2025/DSST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH K, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger