|
TÒA PHÚC THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 599/2025/DS-PT Ngày 17-11-2025 V/v “Tranh chấp chia thừa kế và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA PHÚC THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hoa
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Đắc Minh
Ông Nguyễn Hồ Tâm Tú
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Phương Thảo – Thư ký Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm - Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh: Ông Nguyễn Văn Đức – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 11 năm 2025 tại trụ sở Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự phúc thẩm thụ lý số 703/2025/TLPT-DS ngày 12 tháng 6 năm 2025về việc về việc “Tranh chấp chia thừa kế và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 97/2024/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu (nay là Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau) bị kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1892/2025/QĐ-PT ngày 04 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị Đ, sinh năm 1969 (có mặt);
Địa chỉ: Số A, Khóm T, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Số A, Khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).
- Bị đơn: Ông Dương Văn S, sinh năm 1952 (vắng mặt);
Địa chỉ: Số A, Khóm T, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Số A, Khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm 1954 (có mặt);
Địa chỉ: Số E, đường N, khóm A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Số E, đường N, khóm A, phường B, tỉnh Cà Mau).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Triệu Ngọc N, sinh năm 1945 (vắng mặt);
- Bà Dương Ngọc L, sinh năm 1978 (vắng mặt);
- Bà Dương Ngọc L1, sinh năm 1981(vắng mặt);
- Bà Dương Ngọc L2, sinh năm 1984 (vắng mặt);
- Bà Dương Thị Ngọc L3, sinh năm 1975 (vắng mặt);
- Bà Dương Thị Trúc L4, sinh năm 1970 (vắng mặt);
- Bà Dương Thị Ngọc L5, sinh năm 1972 (vắng mặt);
- Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1966 (vắng mặt);
- Bà Nguyễn Kim L6, sinh năm 1970 (vắng mặt);
- Bà Nguyễn Kim P, sinh năm 1968 (vắng mặt);
- Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1954 (vắng mặt);
- Bà Ngô Thị S1, sinh năm 1961 (vắng mặt);
- Bà Dương Diệu T1, sinh năm 1988 (vắng mặt);
- Bà Dương Thủy T2, sinh năm 1995 (vắng mặt) ;
- Bà Dương Thành P1, sinh năm 1999 (vắng mặt) ;
- Bà Dương Diệu T3 (vắng mặt) ;
- Bà Trần Thị H1 (vắng mặt) ;
- Ông Dương Chí T4 (vắng mặt) ;
- Bà Đoàn Thị K (vắng mặt) ;
- Ông Dương Nhật H2 (vắng mặt) ;
- Bà Dương Thị H3 (vắng mặt) ;
- Bà Dương Thị Mỹ N1 (tên gọi khác: Dương Thị G) (vắng mặt) ;
- Ông Dương Văn Đ1, sinh năm 1943 (vắng mặt) ;
- Bà Dương Thị Trúc M, sinh năm 1960 (vắng mặt) ;
- Bà Dương Thị T5, sinh năm 1962 (vắng mặt) ;
- Bà Dương Thị T6, sinh năm 1935 (đã chết) ;
- Bà Nguyễn Ngọc S2, đã chết, không có chồng con.
- Ông Nguyễn Ngọc K1, đã chết, không có vợ con.
- Ông Nguyễn Ngọc K2 (vắng mặt) ;
- Ông Nguyễn Ngọc T7, đã chết, không có vợ con ;
- Bà Nguyễn Ngọc H4 (vắng mặt) ;
- Ông Nguyễn Ngọc C (vắng mặt) ;
- Bà Nguyễn Ngọc T8 (vắng mặt) ;
- Bà Nguyễn Ngọc H5 (vắng mặt) ;
- Ông Nguyễn Thanh H6 (vắng mặt) ;
- Ông Nguyễn Thanh N2 (vắng mặt) ;
- Ông Dương Văn N3, sinh năm 1937 (chết ngày 01/6/2024) ;
- Bà Ngô Thị K3, sinh năm 1949 (vắng mặt) ;
- Ông Dương Thanh N4 (vắng mặt) ;
- Bà Dương Ngọc N5 (vắng mặt) ;
- Ông Dương Thanh V1 (vắng mặt) ;
- Bà Dương Ngọc H7 (vắng mặt) ;
- Bà Dương Ngọc Q (vắng mặt) ;
- Ông Dương Thanh N6 (vắng mặt) ;
- Bà Dương Thị B, sinh năm 1956 (vắng mặt) ;
- Ủy ban nhân dân thành phố B (vắng mặt) ;
Cùng địa chỉ: khóm T, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: (Nay là: Khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).
Địa chỉ: Khóm T, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).
Địa chỉ: Khóm T B, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).
Địa chỉ: Khóm T B, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).
Địa chỉ: Khóm T B, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).
Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện V, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Ấp B, xã H, tỉnh Cà Mau).
Cùng địa chỉ: Số A, đường V, Khóm B, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Số A, đường V, Khóm B, phường B, tỉnh Cà Mau).
Cùng địa chỉ: Khóm H, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm H, phường B, tỉnh Cà Mau).
HKTT: Khóm H, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm H, phường B, tỉnh Cà Mau).
HKTT: khóm H, phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Số A, đường V, Khóm H, phường B, tỉnh Cà Mau) ;
Chỗ ở hiện nay: Số A, đường L, Khóm A, Phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Số A, đường L, Khóm A, phường B, tỉnh Cà Mau).
HKTT: Khóm H, phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm H, phường B, tỉnh Cà Mau) ;
Chỗ ở hiện nay: Số A, đường L, Khóm A, Phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Số A, đường L, Khóm A, phường B, tỉnh Cà Mau).
Địa chỉ: Số A, khóm T, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Số A, khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).
Địa chỉ: Số E, đường K, Khóm G, Phường C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Số E, đường K, Khóm G, phường B, tỉnh Cà Mau).
Địa chỉ: Số D, Khóm B, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Số D, Khóm B, phường B, tỉnh Cà Mau).
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Dương Thị T6:
Địa chỉ: Khóm T B, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).
Địa chỉ: Khóm T B, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau)..
Địa chỉ: Khóm T B, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).
Địa chỉ: Khóm T B, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).
Địa chỉ: Khóm T B, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).
Địa chỉ: Khóm T B, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).
Địa chỉ: Khóm T B, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).
Địa chỉ: số A, khóm T, phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Dương Văn N3:
Cùng địa chỉ: Khóm Trà Kha B, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).
Nơi cư trú cuối cùng: Khóm T, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).
Địa chỉ: Số A, Khóm T, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Số A, Khóm T, phường B, tỉnh Cà Mau).
Địa chỉ: Số A, đường T, Phường C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (Nay là: Số A, đường T, phường B, tỉnh Cà Mau).
Người kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan– bà Dương Thị B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn – bà Dương Thị Đ và ý kiến trình bày trong quá trình tham gia tố tụng của nguyên đơn như sau:
Cha mẹ của bà Dương Thị Đ là Cụ Dương Văn T9 (chết năm 1987, không để lại dị chúc), cụ Lê Thị B1 (chết năm 2004, không để lại di chúc).
Cụ T9 chung sống với cụ B1 có tất cả 07 người con chung gồm: ông Dương Văn C1 (chết năm 2016), bà Dương Thị B, ông Dương Văn N7 (đã chết), bà Dương Thị Trúc M, bà Dương Thị T5, bà Dương Thị Đ, ông Dương Văn S.
Cụ T9 có 04 người con riêng gồm: bà Dương Thị S3 (chết năm 2013), ông Dương Văn K4 (chết năm 2002) ông Dương Văn N3 (chết năm 2024) và bà Dương Thị T6 (chết năm 2024). Cụ B1 có một người con riêng là ông Dương Văn Đ1.
Sau khi cụ T9 và cụ B1 chết, đến năm 2005, 06 anh, chị em là con chung của cụ B1 với cụ T9 lập biên bản giao cho ông S đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để vay vốn Ngân hàng, chưa chia thừa kế đối với tài sản do cụ B1 và cụ T9 chết để lại.
Bà Đ khởi kiện yêu cầu chia đôi khối di sản thừa kế cho bà và bà Dương Thị B, cụ thể bà yêu cầu được nhận ½ di sản là đất cụ thể tại các thửa như sau:
- + Phần đất có diện tích 180,5m², thuộc thửa đất số 118, tờ bản đồ số 13;
- + Phần đất có diện tích 1.439m², thửa đất số 137, tờ bản đồ số 13;
- + Phần đất có diện tích 2.106,5m², thuộc thửa đất số 138, tờ bản đồ số 13;
- + Phần đất có diện tích 1.589m², thuộc thửa đất số 139, tờ bản đồ số 13;
- + Phần đất có diện tích 80m², thuộc thửa đất số 140, tờ bản đồ số 13;
- + Phần đất có diện tích 1.206,5m², thuộc thửa đất số 162, tờ bản đồ số 13;
- + Phần đất có diện tích 1.257m², thuộc thửa đất số 163, tờ bản đồ số 13;
- + Phần đất có diện tích 1.221,5m², thuộc thửa đất số 164, tờ bản đồ số 13;
- + Phần đất có diện tích 1.907m², thuộc thửa đất số 165, tờ bản đồ số 13;
Các phần đất này được Ủy ban nhân dân thị xã B cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 019010 cho ông Dương Văn S vào ngày 05/6/2007.
- + Phần đất có diện tích 3.399,30m² thuộc thửa đất số 453, tờ bản đồ 10, đất được Ủy ban nhân dân thị xã B cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Dương Văn S số AK 0190011 ngày 05/6/2007.
- + Phần đất có diện tích 5.451,70m², thuộc thửa đất số 345 và thửa đất số 370, tờ bản đồ 10, đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Dương Văn S ngày 30/9/1998.
- + Phần đất có diện tích 1.719m², thuộc thửa đất số 117, tờ bản đồ 13, đất được Ủy ban nhân dân thị xã B cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 019009 cho ông Dương Văn S ngày 05/6/2007.
- + Phần đất có diện tích 1.018m² thuộc thửa đất số 148, tờ bản đồ 14, đất được Ủy ban nhân dân thị xã B cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 019008 cho ông Dương Văn S ngày 05/6/2007.
Bà Đ yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 019010 được Ủy ban nhân dân thị xã B cấp cho ông Dương Văn S (các thửa 118, 137, 138, 139, 140, 162, 163, 164, 165) vào ngày 05/6/2007; hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 019011 cấp cho ông Dương Văn S (thửa 453) ngày 05/6/2007; hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng số AK019009 đất do Ủy ban nhân dân thị xã B cấp cho ông Dương Văn S (thửa 117) ngày 05/6/2007; hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng số AK 019009 đất do Ủy ban nhân dân thị xã B cấp cho ông Dương Văn S (thửa 148) ngày 05/6/2007; hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp ngày 30/9/1998 do ông Dương Văn S tại các thửa đất số 345 và 370, tờ bản đồ số 10, có diện tích 5.451,7m², đất tọa lạc tại khóm T, phường H, thành phố B.
Đối với hai căn nhà trên thửa đất số 453, tờ bản đồ số 10, hiện nay bà B đang quản lý một căn. Hiện nay bà Đ không có nhà và đất nên bà yêu cầu được quản lý và sử dụng căn còn lại có diện tích 75m² (ngang 05m, dài 15m).
Tại bản tự khai và ý kiến trình bày trong quá trình tham gia tố tụng của bị đơn - ông Dương Văn S như sau:
Ông Dương Văn S thống nhất về thời gian chết của cụ T9, cụ B1; thống nhất các người người con chung và riêng của cụ T9, cụ B1; thừa nhận nguồn gốc đất tranh chấp là của cụ T9 và cụ B1 như bà Dương Thị Đ trình bày. Năm 1998, cụ Lê Thị B1 được UBND thị xã B cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 29.859m² vào ngày 30/9/1998. Đến ngày 21/6/2005, anh, chị em lập biên bản họp gia đình giao cho ông Dương Văn S đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cụ B1 chết để lại.
Hiện tại ôn đang quản lý sử dụng và đứng tên toàn bộ diện tích đất của cụ B1 đứng tên trước đây và được UBND thị xã B cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào năm 2007. Ông không đồng ý toàn bộ yêu cầu khởi kiện chia thừa kế và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bà Dương Thị Đ. Diện tích 5.451,7m², thuộc thửa đất số 453, tờ bản đồ 10, loại đất nuôi trồng thủy sản được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 30/9/1998, ông Dương Văn S được cho và đã được cấp giấy nên không còn của cụ B1.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 97/2024/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu (nay là Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau) đã quyết định:
- Chấp một phần khởi kiện của bà Dương Thị Đ về yêu cầu chia thừa kế tài sản do cha, mẹ chết để lại đối với diện tích 29.859m² do cụ T9 và cụ B1 chết để gồm các thửa 117, 118, 137, 138, 139, 140, 148, 162, 163, 164, 165, 316, 543 và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Dương Văn S đối với diện tích đất nêu trên.
- Giao cho bà Dương Thị Đ hưởng và quản lý, sử dụng thửa số 01 Theo Mãnh trích đo bút lục 130; Diện tích 1.052,1m² thuộc một phần thửa 453 tờ bản đồ số 10 ( thửa cũ số 0316 tờ bản đồ 10 do cụ B1 đứng tên); vị trí tại khóm T, phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu có định vị và số đo như sau:
- - Hướng Đông giáp kênh Đ có số đo 14,40m;
- - Hướng Tây giáp thửa đất ông Dương Văn T10 có số đo 10,99m + 9,56m + 24,40m;
- - Hướng Nam giáp ông Dương Minh N8 có số đo 38,25m + 17,57m;
- - Hướng Bắc giáp phần đất giao cho bà Dương Thị B có số đo 75,88m.
- Giao cho bà Dương Thị Đ hưởng và quản lý theo Mãnh trích đo bút lục 131; Diện tích 3.803,6m² thuộc một phần thửa 165 tờ bản đồ số 13; vị trí tại khóm T, phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu có định vị và số đo như sau:
- - Hướng Đông giáp đất do ông Dương Văn S quản lý có số đo 18,40m + 44,00m;
- - Hướng Tây giáp thửa đất 164 có số đo 59,73m;
- - Hướng Nam giáp đường bê tông (kênh thuỷ lợi) có số đo 10,22m + 13,98m + 5,25m + 10,52m + 13,40m;
- - Hướng Bắc giáp phần đất ông Dương Văn S đang quản lý có số đo 70,76m.
- Buộc bà Dương Thị Đ có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Dương Văn C1, ông Dương Văn N7, bà Dương Thị T5, bà Dương Thị M, ông Dương Văn K4 mỗi người 27.530.619 đồng.
- Do ông Dương Văn C1 đã chết nên vợ và các con của ông C1 được nhận phần của ông C1 là 27.530.619 đồng. Vợ và các con của ông C1 gồm: bà Trần Thị H1, chị Dương Thị H3, chị Dương Thị Mỹ N1, anh Dương Chí T4, anh Dương Thanh T11. Do anh T11 đã chết nên vợ và con của anh T11 nhận phần của anh T11 gồm: bà Đoàn Thị K, anh Dương N9.
- Do ông Dương Văn N7 đã chết nên vợ và các con của ông N7 được nhận phần của ông N7 là 27.530.619 đồng. Vợ và các con của ông N7 gồm: bà Ngô Thị S1, chị Dương Diệu T1, chị Dương Thủy T2, anh Dương Thành P1, chị Dương Diệu T3.
- Do ông Dương Văn K4 đã chết nên vợ và các con của ông K4 được nhận phần của ông K4 là 27.530.619 đồng. Vợ và các con của ông K4 gồm: bà Triệu Ngọc N, chị Dương Ngọc L, chị Dương Ngọc L1, chị Dương Ngọc L2, chị Dương Thị Ngọc L3, chị Dương Thị Trúc L4.
- Giao cho bà Dương Thị B hưởng và quản lý, sử dụng thửa số 02 Theo Mãnh trích đo bút lục 130; Diện tích 3.399,1m² thuộc một phần thửa 453 tờ bản đồ số 10 ( thửa cũ số 0316 tờ bản đồ 10 do cụ B1 đứng tên); vị trí tại khóm T, phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu có định vị và số đo như sau:
- - Hướng Đông giáp kênh Đ có số đo 22,16m + 11,34m;
- - Hướng Tây giáp thửa đất ông Dương Văn T10 có số đo 25,23m + 15,70m;
- - Hướng Nam giáp đất giao cho bà Dương Thị Đ và ông Dương Văn T10 có số đo 75,88m + 43,39m;
- - Hướng Bắc giáp phần đất ông Dương Văn N3 có số đo 71,76m + 28,92m.
- Giao cho bà Dương Thị B hưởng và quản lý theo Mãnh trích đo bút lục 131; Diện tích 2.418,7m² thuộc thửa 164 tờ bản đồ số 13; vị trí tại khóm T, phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu có định vị và số đo như sau:
- - Hướng Đông giáp đất thửa 165 giao cho bà Đ có số đo 59,73m;
- - Hướng Tây giáp thửa đất 163 do ông Dương Văn S đang quản lý có số đo 59,62m;
- - Hướng Nam giáp đường bê tông (kênh thuỷ lợi) có số đo 9,2m + 15,97m + 15,84m;
- - Hướng Bắc giáp phần đất ông Dương Văn S; bà Nguyễn Kim L6 đang quản lý có số đo 25,11m + 15,35m.
- Buộc bà Dương Thị B có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Dương Văn C1, ông Dương Văn N7, bà Dương Thị T5, bà Dương Thị M, ông Dương Văn K4 mỗi người 38.536.519 đồng.
- Do ông Dương Văn C1 đã chết nên vợ và các con của ông C1 được nhận phần của ông C1 là 38.536.519 đồng. Vợ và các con của ông C1 gồm: bà Trần Thị H1, chị Dương Thị H3, chị Dương Thị Mỹ N1, anh Dương Chí T4, anh Dương Thanh T11. Do anh T11 đã chết nên vợ và con của anh T11 nhận phần của anh T11 gồm: bà Đoàn Thị K, anh Dương N9.
- Do ông Dương Văn N7 đã chết nên vợ và các con của ông N7 được nhận phần của ông N7 là 38.536.519 đồng. Vợ và các con của ông N7 gồm: bà Ngô Thị S1, chị Dương Diệu T1, chị Dương Thủy T2, anh Dương Thành P1, chị Dương Diệu T3.
- Do ông Dương Văn K4 đã chết nên vợ và các con của ông K4 được nhận phần của ông K4 là 38.536.519 đồng. Vợ và các con của ông K4 gồm: bà Triệu Ngọc N, chị Dương Ngọc L, chị Dương Ngọc L1, chị Dương Ngọc L2, chị Dương Thị Ngọc L3, chị Dương Thị Trúc L4.
- Giao cho ông Dương Văn S hưởng và quản lý, sử dụng các diện tích đất còn lại ông S đang quản lý tổng cộng: 3.927,8m² đất lập vườn; 15.257,8m² đất nuôi trồng thuỷ sản tại các thửa còn lại có vị trí tại khóm T, phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Buộc Ông Dương Văn S có nghĩa vụ giao trả cho ông Dương Văn K4 26.250.778 đồng; giao trả cho ông Dương Văn C1, ông Dương Văn N7, bà Dương Thị T5, bà Dương Thị M mỗi người 158.134.892 đồng.
- Do ông Dương Văn C1 đã chết nên vợ và các con của ông C1 được nhận phần của ông C1 là 158.134.892 đồng. Vợ và các con của ông C1 gồm: bà Trần Thị H1, chị Dương Thị H3, chị Dương Thị Mỹ N1, anh Dương Chí T4, anh Dương Thanh T11. Do anh T11 đã chết nên vợ và con của anh T11 nhận phần của anh T11 gồm: bà Đoàn Thị K, anh Dương N9.
- Do ông Dương Văn N7 đã chết nên vợ và các con của ông N7 được nhận phần của ông N7 là 158.134.892 đồng. Vợ và các con của ông N7 gồm: bà Ngô Thị S1, chị Dương Diệu T1, chị Dương Thủy T2, anh Dương Thành P1, chị Dương Diệu T3.
- Do ông Dương Văn K4 đã chết nên vợ và các con của ông K4 được nhận phần của ông K4 là 26.250.778 đồng. Vợ và các con của ông K4 gồm: bà Triệu Ngọc N, chị Dương Ngọc L, chị Dương Ngọc L1, chị Dương Ngọc L2, chị Dương Thị Ngọc L3, chị Dương Thị Trúc L4.
- Không chấp nhận yêu cầu chia thừa kế và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đát của bà Dương Thị Đ đối với diện tích 5.451,7m² thuộc thửa đất số 453, tờ bản đồ 10, loại đất nuôi trồng thủy sản được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Dương Văn S ngày 30/9/1998.
- Về chi phí giám định chữ ký 6.000.000 đồng bà Dương Thị Đ phải chịu, bà Đ đã nộp tạm ứng đã chi hết.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ bà Dương Thị Đ đã nộp tạm ứng là 7.950.000 đồng đã chi hết. Do chia thừa kế các kỷ phần bằng nhau. Nên bà Dương Thị B, ông Dương Văn S, ông Dương Văn C1, ông Dương Văn N7, bà Dương Thị T5, bà Dương Thị M, ông Dương Văn K4 mỗi người có nghĩa vụ nộp 993.750 đồng tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bạc Liêu để hoàn trả cho bà Dương Thị Đ.
- Do ông Dương Văn C1 đã chết nên vợ và các con của ông C1 phải nộp 993.750 đồng. Vợ và các con của ông C1 gồm: bà Trần Thị H1, chị Dương Thị H3, chị Dương Thị Mỹ N1, anh Dương Chí T4, anh Dương Thanh T11. Do anh T11 đã chết nên vợ và con của anh T11 nhận phần của anh T11 gồm: bà Đoàn Thị K, anh Dương N9.
- Do ông Dương Văn N7 đã chết nên vợ và các con của ông N7 phải nộp 993.750 đồng. Vợ và các con của ông N7 gồm: bà Ngô Thị S1, chị Dương Diệu T1, chị Dương Thủy T2, anh Dương Thành P1, chị Dương Diệu T3.
- Do ông Dương Văn K4 đã chết nên vợ và các con của ông K4 phải nộp 993.750 đồng. Vợ và các con của ông K4 gồm: bà Triệu Ngọc N, chị Dương Ngọc L, chị Dương Ngọc L1, chị Dương Ngọc L2, chị Dương Thị Ngọc L3, chị Dương Thị Trúc L4.
- Về án phí sơ thẩm dân sự có giá ngạch: Ông Dương Văn K4 phải nộp 4.615.859 đồng; bà Dương Thị B, ông Dương Văn S, ông Dương Văn C1, Dương Văn N7, Dương Thị T5, Dương Thị M mỗi người phải nộp 11.210.032 đồng. Bà Dương Thị Đ phải nộp 11.210.032 đồng, bà Đ đã nộp tạm ứng án phí 2.500.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007646 ngày 13/6/2022 tại Chi cục Thi hành án thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí. Bà Đ còn phải nộp số tiền còn lại 8.710.032 đồng tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Bạc Liêu.
- Do ông Dương Văn C1 đã chết nên vợ và các con của ông C1 phải nộp 11.210.032 đồng. Vợ và các con của ông C1 gồm: bà Trần Thị H1, chị Dương Thị H3, chị Dương Thị Mỹ N1, anh Dương Chí T4, anh Dương Thanh T11. Do anh T11 đã chết nên vợ và con của anh T11 nhận phần của anh T11 gồm: bà Đoàn Thị K, anh Dương N9.
- Do ông Dương Văn N7 đã chết nên vợ và các con của ông N7 phải nộp 11.210.032 đồng. Vợ và các con của ông N7 gồm: bà Ngô Thị S1, chị Dương Diệu T1, chị Dương Thủy T2, anh Dương Thành P1, chị Dương Diệu T3.
- Do ông Dương Văn K4 đã chết nên vợ và các con của ông K4 phải nộp 4.615.859 đồng. Vợ và các con của ông K4 gồm: bà Triệu Ngọc N, chị Dương Ngọc L, chị Dương Ngọc L1, chị Dương Ngọc L2, chị Dương Thị Ngọc L3, chị Dương Thị Trúc L4.
- Về án phí dân sự phúc thẩm:
- Bà Dương Thị B, ông S được xét miễn nộp án phí dân sự phúc thẩm.
- Bà Dương Thị Đ phải chịu án phí dân sự phúc thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000454 ngày 08/10/2024 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bạc Liêu (nay là Thi hành án dân sự tỉnh C). Bà Đ đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất với số tiền chậm thi hành án theo qui định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014), thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc Hoa |
Bản án số 599/2025/DS-PT ngày 17/11/2025 của TÒA PHÚC THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp chia thừa kế và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Số bản án: 599/2025/DS-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp chia thừa kế và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 17/11/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA PHÚC THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Dương Thị Đ kiện Ông Dương Văn S về việc“Tranh chấp chia thừa kế và yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. Tuyên: . Đình chỉ xét xử phúc thẩm yêu cầu kháng cáo của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - bà Dương Thị Bằng. 2. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn – bà Dương Thị Đang, bị đơn - ông Dương Văn Sanh, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 97/2024/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
