|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG Bản án số: 53/2026/HNGĐ-ST Ngày: 09/02/2026 V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Lê Thành Chỉ
- Bà Phạm Tường Vi
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Minh Nhựt – Thư ký viên Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Mỹ Huyền – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 02 năm 2026 tại phòng xét xử của Toà án nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 292/2025/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 2004
Nơi cư trú: Số F, ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn: Anh Lê Nguyễn Đình K, sinh năm 2003
Nơi cư trú: Số B, ấp T, xã Q, tỉnh Vĩnh Long
(Chị Nguyễn Thị Mộng T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Đình K đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mộng T trình bày:
Chị và anh Lê Nguyễn Đình K kết hôn vào năm 2024 hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre (nay là xã Q, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 30/7/2024. Trong thời gian đầu chung sống với nhau hạnh phúc và có 02 con chung Lê Nguyễn Đình P, sinh ngày 26/12/2022 và Lê Nguyễn Kim A, sinh ngày 23/3/2025. Đến thời gian gần đây thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không còn hạnh phúc do bất đồng về quan điểm, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi nhau làm cho mục đích hôn nhân không đạt được, nay tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu tòa án giải quyết:
- - Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với anh Lê Nguyễn Đình K, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn
- - Về con chung: Yêu cầu được trực tiếp nuôi 02 con chung Lê Nguyễn Đình P, sinh ngày 26/12/2022 và Lê Nguyễn Kim A, sinh ngày 23/3/2025 không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn anh Lê Nguyễn Đình K đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt, không có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Mộng T về hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng. Bị đơn anh Lê Nguyễn Đình K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, anh K không đến Tòa để tham gia hòa giải, tham gia phiên tòa là chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 16 Điều 70, khoản 1 Điều 72 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 21, Khoản 1 Điều 28, Điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, Điều 238, 271, 273, 280, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2025; Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Đ a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Mộng T.
Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Mộng T được ly hôn với anh Lê Nguyễn Đình K.
Về con chung: Giao con chung Lê Nguyễn Đình P, sinh ngày 26/12/2022 và Lê Nguyễn Kim A, sinh ngày 23/3/2025 cho chị Nguyễn Thị Mộng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Nguyễn Đình K chưa phải cấp dưỡng nuôi con do chị T chưa yêu cầu.
Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Nợ chung: Chị Nguyễn Thị Mộng T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân gia đình Nguyễn Thị Mộng T phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Mộng T vụ án có quan hệ pháp luật “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” bị đơn anh Lê Nguyễn Đình K có nơi cư trú tại xã Q, tỉnh Vĩnh Long nên Tòa án nhân dân khu vực 9 – Vĩnh Long có thẩm quyền giải quyết vụ án là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025).
[1.2] Chị Nguyễn Thị Mộng T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Anh Lê Nguyễn Đình K là bị đơn trong vụ án được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mộng T và anh Lê Nguyễn Đình K có tìm hiểu nhau mới tiến đến hôn nhân, đã tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre (nay là xã Q, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 30/7/2024 là hôn nhân hợp pháp. Hôn nhân được xây dựng trên tinh thần tự nguyện và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
[2.2] Sau khi kết hôn chị Nguyễn Thị Mộng T và anh Lê Nguyễn Đình K sống chung hạnh phúc nhưng có hai con chung Lê Nguyễn Đình P, sinh ngày 26/12/2022 và Lê Nguyễn Kim A, sinh ngày 23/3/2025 sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trong cuộc sống không thể hàn gắn được. Tại văn số 28/CAX ngày 04/11/2025 của Công an xã Q nội dung hiện tại ông Lê Nguyễn Đình K có đăng ký thường trú và đang sinh sống làm việc tại xã Q, tỉnh Vĩnh Long. Tại biên bản xác minh ngày 10/12/2025 đối với bà La Thị B là mẹ ruột của chị Nguyễn Thị Mộng T cho biết chị T và anh K qua tìm hiểu quen biết nhau được hai bên gia đình tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn, vợ chồng có hai con chung Lê Nguyễn Đình P, sinh ngày 26/12/2022 và Lê Nguyễn Kim A. Hiện hai con chung đang sống cùng với mẹ là chị T tại gia đình bà. Nguyên nhân vợ chồng của chị T, anh K mâu thuẫn thì bà không rõ nhưng thấy thường xuyên cãi và nhau, vợ chồng không còn chung sống với nhau khoảng hơn một năm, gia đình bà cũng khuyên răn để chị T và anh K hàn gắn với nhau để chăm sóc, nuôi dạy con chung nhưng vẫn không được. Xét thấy, sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các giấy báo cho anh Lê Nguyễn Đình K, nhưng anh K không đến Tòa án, không có văn bản nêu ý kiến về hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung theo yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Mộng T. Như vậy, cho thấy anh K biết việc chị T yêu cầu ly hôn với anh tại Tòa án nhưng anh không đến Tòa án theo nội dung đã thông báo, triệu tập chứng tỏ anh K cũng không có nguyện vọng hàn gắn tình cảm vợ chồng, không muốn vợ chồng hòa giải đoàn tụ với nhau. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Mộng T và anh Lê Nguyễn Đình K đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T yêu cầu được ly hôn với anh K là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về con chung: Xét thấy con chung Lê Nguyễn Đình P, sinh ngày 26/12/2022 và Lê Nguyễn Kim A, sinh ngày 23/3/2025 đang sinh sống ổn định cùng với mẹ là chị Nguyễn Thị Mộng T, chị T có yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Vì vậy, để đảm bảo sự phát triển ổn định về thể chất và tinh thần của con chung, nên giao 02 con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc là đúng với quy định của pháp luật. Anh Lê Nguyễn Đình K không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu.
[4] Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Mộng T trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
[5] Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Mộng T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
[6] Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn: Chị Nguyễn Thị Mộng T không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[7] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mộng T phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
[8] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án theo quy định của pháp luật tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, 228, Điều 238, 271, 273, 280 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025);
Các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Mộng T.
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mộng T được ly hôn với anh Lê Nguyễn Đình K. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn: Chị Nguyễn Thị Mộng T không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Mộng T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung Lê Nguyễn Đình P, sinh ngày 26/12/2022 và Lê Nguyễn Kim A, sinh ngày 23/3/2025. Anh Lê Nguyễn Đình K không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Nguyễn Thị Mộng T không có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Mộng T trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Mộng T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Mộng T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004613 ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Chi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
- Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (P.GĐKT) - VKS nhân dân khu vực 9; - Phòng THA DS khu vực 9; - UBND xã Quới Điền; - Các đương sự; - Lưu (hồ sơ vụ án, VP). |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Đặng Văn Phương |
Bản án số 53/2026/HNGĐ-ST ngày 09/02/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 53/2026/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/02/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
