|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH ________________ Bản án số: 22/2026/DS-PT Ngày 22 - 01 - 2026 V/v “Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất; Yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển đổi nhà, đất và hủy GCNQSDĐ”. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Sâm
Các Thẩm phán: Ông Tạ Văn Vinh
Ông Trần Công Đoàn
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Huyền, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Bình tham gia phiên tòa: Bà Lại Thị Thùy Dương, Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 124/2025/TLPT-DS ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất; yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển đổi nhà, đất và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 148/2025/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Ninh Bình bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 140/2025/QĐ-PT ngày 18/12/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 04/2026/QĐ-PT ngày 09/01/2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Phạm Minh H, sinh năm 1981; địa chỉ: xóm 6, xã HT, tỉnh Ninh Bình; (xóm 6, xã HN, huyện HH, tỉnh Nam Định cũ).
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1965; địa chỉ: thôn 2, xã HH, tỉnh Ninh Bình; là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 23/12/2025). (có mặt).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1957; địa chỉ: xóm 6, xã HT, tỉnh Ninh Bình; (xóm 6, xã HN, huyện HH, tỉnh Nam Định cũ).
Người đại diện hợp pháp của bị đơn:
- Ông Vũ Văn X, sinh năm 1979; địa chỉ: khu PV, phường KB, tỉnh Bắc Ninh. (có mặt).
- Bà Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 2001; địa chỉ: Khu TT, phường NX, tỉnh Bắc Ninh. (có mặt).
- Ông Trần Tuấn L, sinh năm 1999; địa chỉ: khu 2, phường KB, tỉnh Bắc Ninh, (vắng mặt); là những người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 13/3/2025).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1987; địa chỉ: Xóm 6, xã HT, tỉnh Ninh Bình.
- Chị Vũ Thị Ng, sinh năm 1977; địa chỉ: Số nhà 434/8/30, PVC, phường TTH, thành phố Hồ Chí Minh.
- Chị Vũ Thị G, sinh năm 1979; địa chỉ: Số 61, Sẹc 12B, ấp LT, xã HM, thành phố Hồ Chí Minh.
- Chị Vũ Thị X, sinh năm 1982; địa chỉ: Xóm 8, xã KT, tỉnh Ninh Bình.
- Chị Vũ Thị U, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn 1, làng Tr, phường NU, tỉnh Ninh Bình.
- Chị Vũ Thị Y, sinh năm 1994; địa chỉ: Xóm 15, xã HX, tỉnh Ninh Bình.
- Bà Phạm Thị A, sinh năm 1959; địa chỉ: Xóm 6, xã HT, tỉnh Ninh Bình.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã HT, tỉnh Ninh Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và là người đại diện hợp pháp của chị Nguyễn Thị H1 trình bày: Anh Phạm Minh H có thửa đất số 36, tờ bản đồ số 82, xã HT, diện tích 1.665m2. Nguồn gốc đất là của bố mẹ đẻ anh H để lại. Năm 2012 các đồng thừa kế đã thỏa thuận để anh H được quyền thừa kế toàn bộ thửa đất này. Ngày 21/01/2013, anh H được cấp GCNQSDĐ số BM 045707.
Liền kề là thửa đất số 37 của vợ chồng ông Vũ Đình C và bà Nguyễn Thị M. Anh H cho rằng gia đình bà M đã xây dựng tường bao, cổng, sân lấn sang thửa đất của anh diện tích khoảng 145m2. Anh H đề nghị Tòa án xác định ranh giới và buộc bà M tháo dỡ công trình để trả lại đất.
Bà Nguyễn Thị M không nhất trí với yêu cầu của nguyên đơn và có yêu cầu phản tố đề nghị Tòa án công nhận thỏa thuận đổi nhà đất năm 1990 giữa gia đình bà và gia đình ông Trần Văn V, đồng thời yêu cầu hủy GCNQSDĐ đã cấp cho anh Phạm Minh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: Đơn kháng cáo của bị đơn là hợp lệ. Về nội dung, nguồn gốc thửa đất số 36 là của gia đình anh Phạm Minh H đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đúng quy định pháp luật. Việc bà M cho rằng có sự chồng lấn là không có căn cứ vì diện tích đất bà M đang sử dụng thực tế (730m2) đã vượt quá diện tích trong hồ sơ địa chính (585m2). Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308; khoản 1 Điều 148 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
- Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 148/2025/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Ninh Bình.
- Về án phí dân sự phúc thẩm: Miễn án phí dân sự phúc thẩm cho bà Nguyễn Thị M.
- Bản án dân sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (22/01/2026).
|
Nơi nhận: - TAND Tối cao; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - TAND khu vực 11 - Ninh Bình; - THADS tỉnh Ninh Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trần Thị Sâm |
Bản án số 22/2026/DS-PT ngày 22/01/2026 của Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất; yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển đổi nhà, đất và hủy gcnqsdđ
- Số bản án: 22/2026/DS-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất; Yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển đổi nhà, đất và hủy GCNQSDĐ
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 22/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Y án sơ thẩm
