Hệ thống pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

Bản án số: 16/2026/DS-PT
Ngày 20 - 01 - 2026
“V/v Tranh chấp yêu cầu chia di sản thừa kế theo pháp luật”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Trọng;

Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Vĩnh Thành và ông Nguyễn Văn Nghĩa;

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hà - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên toà: Ông Phùng Ngọc Tuấn - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 122/2025/TLPT-DS ngày 06 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp yêu cầu chia di sản thừa kế theo pháp luật”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số: 12/2025/DS-ST ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Lập Thạch (nay là Tòa án nhân dân khu vực 11 – Phú Thọ) bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 227/2025/QĐPT-DS ngày 21 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1949; Nơi cư trú: Số H N, phường G, quận L, thành phố Hà Nội (cũ) nay là số H N, phường L, thành phố Hà Nội, “vắng mặt”.
  • - Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1965; Nơi cư trú: Thôn N, xã X, huyện L tỉnh Vĩnh Phúc (cũ) nay là thôn N, xã L tỉnh Phú Thọ, “vắng mặt”.
  • - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
    1. Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1942; địa chỉ: Thôn N, xã X, huyện L tỉnh Vĩnh Phúc (cũ) nay là thôn N, xã L tỉnh Phú Thọ, “vắng mặt”.
    2. Bà Nguyễn Thị Bích T1, sinh năm 1967; Nơi cư trú: Thôn X, xã X, huyện L tỉnh Vĩnh Phúc (cũ) nay là Thôn X, xã L tỉnh Phú Thọ, “vắng mặt”.
    3. Ông Nguyễn Huy T2, sinh năm 1970; Nơi cư trú: Tổ C, phường C, quận L, thành phố Hà Nội (cũ) nay là Tổ C phường C, phường L, thành phố Hà Nội, “vắng mặt”.
    4. Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1973; Nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc (cũ) nay là thôn L, xã T, tỉnh Phú Thọ, “vắng mặt”.
    5. Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1975; Nơi cư trú: 1, L, phường B, quận B, thành phố Hồ Chí Minh (cũ) nay là 145/67, Lê Văn Q, phường B, thành phố Hồ Chí Minh, “vắng mặt”.
    6. Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1947; Nơi thường trú: Tổ dân phố B, thị trấn T, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc (cũ) nay là Tổ dân phố B, xã T, tỉnh Phú Thọ.
    7. Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1944; Nơi thường trú: Tổ dân phố T, thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc (cũ) nay là Tổ dân phố T, xã L, tỉnh Phú Thọ.
    8. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1951; Nơi thường trú: 110/37/2 T, phường H, quận T, thành phố Hồ Chí Minh (cũ) nay là 110/37/2 T, phường P, thành phố Hồ Chí Minh.
    9. Bà Nguyễn Thị T3, sinh năm 1953; Nơi thường trú: Tổ dân phố V, thị trấn L, huyện L, tỉnh Vĩnh Phúc (cũ) nay là Tổ dân phố V, xã L, tỉnh Phú Thọ.

Người đại diện theo ủy quyền của bà V, bà N1, bà M và bà T3: bà Nguyễn Thị S (theo văn bản ủy quyền ngày 28/11/2024).

- Người kháng cáo: Ông Nguyễn Quốc T là bị đơn, ông Nguyễn Huy T2 là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.

- Kháng nghị: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 11 năm 2024, các lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà sơ thẩm, nguyên đơn bà Nguyễn Thị S đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là (bà V, bà N1, bà M, bà T3) trình bày:

Bố đẻ bà là cụ Nguyễn Văn Đ1, chết năm 1954 và mẹ đẻ là cụ Nguyễn Thị T4, sinh năm 1913, đã chết ngày 16/3/2003. Bố mẹ đẻ bà có 07 người con đẻ là ông Nguyễn Hải T5, sinh năm 1939 (đã chết ngày 18/4/1987); ông Nguyễn Quốc T6, sinh năm 1941 đã chết khi còn nhỏ không có vợ con, bà Nguyễn Thị N1; bà Nguyễn Thị V; bà Nguyễn Thị S; bà Nguyễn Thị M; bà Nguyễn Thị T3. Cụ Nguyễn Văn Đ1 chết năm 1954, không có tài sản gì để lại. Cụ Đ1 và cụ T4 không có con nuôi, con riêng. Bố mẹ cụ Đ1 và cụ T4 đã chết từ lâu không nhớ năm nào.

Ông Nguyễn Hải T5 có vợ là Nguyễn Thị Đ2 và 5 người con là Nguyễn Quốc T, Nguyễn Thị Bích T1, Nguyễn Huy T2, Nguyễn Thị Kim N, Nguyễn Thị Thu H.

Cụ Nguyễn Thị T4 chết năm 2003, trước khi chết không để lại di chúc và không có nghĩa vụ tài sản gì. Tài sản cụ T4 để lại là thửa đất số 103, tờ bản đồ số 43, diện tích là 1526m2 (trong đó 200m2 đất thổ cư và 1326m2 đất vườn), được Ủy ban nhân dân huyện L cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 21/8/1999, mang tên hộ bà Nguyễn Thị T4. Nguồn gốc thửa đất là do cụ T4 tạo lập được khoảng năm 1960 và đến năm 1999 được Nhà nước công nhận. Trên đất có 3 gian nhà tường đất lợp lá cọ, đến năm 2008 thì nhà bị đổ nát. Đến nay không có tài sản gì trên đất.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Đơn kháng cáo của ông T, ông T2 và Kháng nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ trong hạn luật định, hợp lệ nên được xem xét theo thủ tục phúc thẩm. Bà Nguyễn Thị S có đơn xin xét xử vắng mặt; những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là bà Lê Thị Đ, bà Nguyễn Thị Bích T1, bà Nguyễn Thị Kim N và bà Nguyễn Thị Thu H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, nên Hội đồng xét xử vắng mặt họ theo quy định tại khoản 3 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

[2]. Ông Nguyễn Quốc T, ông Nguyễn Huy T2 có đơn kháng cáo, tuy nhiên được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông T, ông T2 đều vắng mặt không có lý do, căn cứ khoản 3 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của ông T và ông T2.

[3]. Xem xét nội dung kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ, Hội đồng xét xử xét thấy, Bản án sơ thẩm có vi phạm nghiêm trọng về tố tụng và về nội dung.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Căn cứ khoản 2 Điều 296, Điều 312 của Bộ luật Tố tụng Dân sự: Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Quốc T và ông Nguyễn Huy T2;
  2. Căn cứ khoản 3 Điều 308, Điều 311 của Bộ luật Tố tụng Dân sự: Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số: 12/2025/DS-ST ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Tòa án khu vực 11 - Phú Thọ, giao hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm.
  3. Về án phí phúc thẩm: Miễn án phí phúc thẩm cho ông Nguyễn Quốc T; ông Nguyễn Huy T2 phải chịu 300.000đ án phí dân sự phúc thẩm.
  4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Phú Thọ;
- TAND khu vực 11 - tỉnh Phú Thọ;
- VKSND khu vực 11 - tỉnh Phú Thọ;
- Phòng THADS khu vực 11, tỉnh Phú Thọ;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA





Nguyễn Xuân Trọng
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 16/2026/DS-PT ngày 20/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ về tranh chấp yêu cầu chia di sản thừa kế theo pháp luật

  • Số bản án: 16/2026/DS-PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp yêu cầu chia di sản thừa kế theo pháp luật
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 20/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp yêu cầu chia di sản thừa kế theo pháp luật
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger