|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA Số: 12/2026/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Khánh Hòa, ngày 06 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29/01/2026 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 225/2025/TLST–DS ngày 05 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N1
Địa chỉ: Số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng N1.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình H – Giám đốc Ngân hàng N1 chi nhánh Đ (theo Quyết định số 2665/QĐ-NHNo -PC ngày 01/12/2022) (nay là Ngân hàng N1 chi nhánh Đ - Ninh Thuận).
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đỗ Thanh H1, sinh năm 1987 (theo Giấy ủy quyền số 265/UQ-NHNo.NT-ĐH ngày 18/11/2025).
Địa chỉ liên hệ: Ngân hàng N1 – chi nhánh Đ, số B đường H, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1987
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Ông Trần Hữu D, sinh năm 1980.
Cùng nơi cư trú: Tổ dân phố A, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị N, ông Trần Hữu D xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý thanh toán cho Ngân hàng N1 – chi nhánh Đ - Ninh Thuận số tiền theo Hợp đồng tín dụng số 4910-LAV-202400656 ký kết ngày 02 tháng 10 năm 2024 với Ngân hàng N1 - Chi nhánh Đ - Ninh Thuận tính đến ngày 29/01/2026 là: 453.196.577 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm năm mươi ba triệu một trăm chín mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi bảy đồng), trong đó:
- Nợ gốc: 400.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm triệu đồng).
- Nợ lãi: 53.196.577 đồng (Bằng chữ: Năm mươi ba triệu một trăm chín mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi bảy đồng), trong đó: lãi trong hạn: 50.389.041 đồng và lãi quá hạn: 2.807.536 đồng.
Bà Nguyễn Thị N, ông Trần Hữu D phải tiếp tục thanh toán toàn bộ lãi trong hạn, lãi quá hạn và các khoản chi phí có liên quan khác phát sinh từ ngày 30/01/2026 theo Hợp đồng tín dụng số 4910-LAV-202400656 ký kết ngày 02 tháng 10 năm 2024 với Ngân hàng N1 - Chi nhánh Đ cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Bà Nguyễn Thị N, ông Trần Hữu D phải tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 180797450/HĐTC ký kết ngày 25 tháng 09 năm 2023 với Ngân hàng N1 - Chi nhánh Đ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ bao gồm nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn và các khoản chi phí có liên quan khác cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Trường hợp bà Nguyễn Thị N, ông Trần Hữu D không thực hiện hoặc không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng N1 - Chi nhánh Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ theo quy định của Pháp luật.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay thì lãi suất bà Nguyễn Thị N, ông Trần Hữu D phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N1 theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng N1.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Nguyễn Thị N, ông Trần Hữu D phải chịu 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Do Ngân hàng N1 đã nộp tạm ứng số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nên bà Nguyễn Thị N, ông Trần Hữu D có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân hàng N1 số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị N, ông Trần Hữu D phải chịu 11.063.000 đồng (Mười một triệu không trăm sáu mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng N1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. H2 lại cho Ngân hàng N1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.880.000 đồng (Mười triệu tám trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0004071 ngày 28/11/2025 của Chi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nga |
Bản án số 12/2026/QĐST-DS ngày 06/02/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 12/2026/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/02/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
