Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Bản án số: 06/2026/KDTM-PT
Ngày 30/01/2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Bé.
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Hữu Thị Hảo Hảo.
Ông Nguyễn Văn Thọ.

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trung Tiến - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng: Ông Nguyễn Văn Hảo - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.

Ngày 30 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét xử phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 43/2025/TLPT-KDTM ngày 18 tháng 11 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Do Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số: 41/2025/KDTM-ST ngày 20 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1, thành phố Đà Nẵng bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 06/2026/QĐ-PT ngày 05 tháng 01 năm 2026 và Thông báo thay đổi thời gian mở lại phiên tòa số: 54/2026/QĐ-PT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N1 (Sau đây gọi tắt là Ngân hàng). Trụ sở chính: 02 đường L, phường T (nay là phường G), thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền Ngân hàng N1: Ông Trần Đình H - Chức vụ: Phó trưởng phòng Tổng hợp A Chi nhánh thành phố Đ (Theo giấy ủy quyền số 1200/UQ-NHNo.ĐN-PC ngày 22/8/2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng). Địa chỉ liên hệ: 23 đường P, phường H, thành phố Đà Nẵng. Ông Trần Đình H có mặt.

- Bị đơn: Công ty TNHH Y (Sau đây gọi tắt là Công ty Y.Suri). Địa chỉ: C đường T, phường H II (nay là phường H), thành phố Đà Nẵng.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1995; bà Nguyễn Thị Hải N, sinh năm 1996 và ông Phan Đức H1, sinh năm 2000, ông Lê Q - sinh năm 1985 (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 17/01/2024 của Giám đốc Công ty). Cùng địa chỉ liên hệ: Tầng B, tòa nhà T, H đường N, phường H, thành phố Đà Nẵng. Bà Phạm Thị T và ông Phan Đức H1 có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Trần Ngọc L, sinh năm 1977 và bà Võ Thị Kiều T1, sinh năm 1983. Cùng địa chỉ: B đường T, phường H2 (nay là phường H), thành phố Đà Nẵng, có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Người kháng cáo: Ông Trần Ngọc L và bà Võ Thị Kiều T1 là bị đơn trong vụ án.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Nguyên đơn là Ngân hàng N1 và người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng trình bày: Ngân hàng N1 - Chi nhánh thành phố Đ có cho Công ty TNHH Y.Suri vay vốn theo Hợp đồng tín dụng số 2000LAV201901532 ngày 25/8/2019, Phụ lục hợp đồng tín dụng số: PLHĐ072021/2000-LAV-201901532 ngày 02/7/2021, Phụ lục hợp đồng tín dụng số: PLHĐ062022/2000-LAV-201901532 ngày 22/6/2022. Số tiền vay: 59.900.000.000 đồng. Mục đích vay vốn: Bổ sung vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh năm 2019-2020. Phương thức cho vay: Theo Hạn mức tín dụng. Thời hạn vay vốn: Theo từng giấy nhận nợ cụ thể. Thời gian duy trì hạn mức tín dụng đến hết ngày 25/8/2020. Sau đó hai bên tiếp tục ký phụ lục hợp đồng để gia hạn thời gian trả nợ gốc, lãi lần 01 đến ngày 29/6/2022, gia hạn thời gian trả nợ gốc, lãi lần 02 đến ngày 22/6/2023. Lãi suất tại thời điểm cho vay: 8,5%/năm tại thời điểm ký hợp đồng. Áp dụng cho vay theo lãi suất tại từng thời điểm nhận nợ; điều chỉnh lãi suất cho vay định kỳ hàng quý và được điều chỉnh theo quy định về lãi suất cho vay của Ngân hàng tại thời điểm gần nhất trước ngày điều chỉnh. Lãi suất cho vay áp dụng với dư nợ gốc bị quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn. Lãi suất chậm trả 10%/năm tính trên số dư nợ lãi chậm trả tương ứng thời gian chậm trả.

Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ vay, Ngân hàng đã ký hợp đồng thế chấp và nhận 05 tài sản thế chấp bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ vay, bao gồm:

  • Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 270 và 271, tờ bản đồ số 01, diện tích: 291.083 m², mục đích sử dụng: Trồng cây lâm nghiệp, thời hạn sử dụng đến tháng 01/2045; địa chỉ thửa đất tại xã H, huyện H, TP Đà Nẵng (Nay là xã H, thành phố Đà Nẵng) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W568184, số vào sổ cấp GCN: 3066/QSDĐ/7096/QĐ-UB do UBND huyện H, TP Đà Nẵng cấp ngày 16/8/2004, đứng tên bà Võ Thị Kiều T1.
  • Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số: 05-B3-2, tờ bản đồ số: 00, diện tích: 259,5 m², mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị, thời hạn sử dụng: Lâu dài; địa chỉ thửa đất tại Khu dân cư K, phường H, quận L, TP Đà Nẵng (N là phường L, TP Đà Nẵng) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 471536, số vào sổ cấp GCN: CH00438 do UBND quận L (cũ), TP Đà Nẵng cấp ngày 19/8/2010, đứng tên ông Trần Ngọc L và bà Võ Thị Kiều T1.
  • Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số: 12-B3-2, tờ bản đồ số: 00, diện tích: 332,4 m², mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị, thời hạn sử dụng: Lâu dài; địa chỉ thửa đất tại Khu dân cư K, phường H, quận L, TP Đà Nẵng (N là phường L, thành phố Đà Nẵng) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 471401, số vào sổ cấp GCN: CH00474 do UBND quận L (cũ), TP Đà Nẵng cấp ngày 26/8/2010, đứng tên ông Trần Ngọc L và bà Võ Thị Kiều T1.
  • Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số: 260, tờ bản đồ số: 25, diện tích: 140 m², mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị, thời hạn sử dụng: Lâu dài; địa chỉ thửa đất tại TĐC dọc tuyến S - Đ, phường M, quận N (cũ), TP Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 615414, số vào sổ cấp GCN: CH00434 do UBND quận N (cũ), TP Đà Nẵng cấp ngày 12/7/2010, đứng tên bà Nguyễn Thị Đăng.
  • Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số: 90, tờ bản đồ số: 32, diện tích: 99,9 m², mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị, thời hạn sử dụng: Lâu dài; địa chỉ thửa đất tại D G, phường H, quận H, TP Đà Nẵng (N là phường H, thành phố Đà Nẵng) theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC 668414, số vào sổ cấp GCN: CTs 84459 do Sở T3 cấp ngày 21/12/2015, đứng tên ông Trần Ngọc L, bà Võ Thị Kiều T1.

Đến ngày 30/7/2025, Ngân hàng và bà Nguyễn Thị Đ đã thống nhất được phương án xử lý tài sản theo nghĩa vụ của bên bảo lãnh, đã nộp số tiền 19.000.000.000 đồng cho Ngân hàng để trả nợ thay cho Công ty Y.Suri. Do tài sản đứng tên của bên thứ ba và trong quá trình giải quyết vụ án có phát sinh vướng mắc, tranh chấp tài sản trên đất nên Ngân hàng đã đồng ý để bà Nguyễn Thị Đ thực hiện nghĩa vụ của bên bảo lãnh, đã thực hiện thu trước số tiền 19.000.000.000 đồng vào nợ gốc nên số dư nợ gốc của Công ty Y.Suri giảm xuống còn 40.900.000.000 đồng. Vì vậy, Nguyên đơn đề nghị Tòa án cho nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện xử lý đối với tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BA 615414, số vào sổ cấp GCN: CH00434 do UBND quận N, TP Đà Nẵng cấp ngày 12/7/2010, đứng tên bà Nguyễn Thị Đăng.

Tính đến ngày 20/9/2025, số tiền mà Công ty Y.Suri đã thanh toán và còn phải thanh toán cho Ngân hàng như sau:

  • Số tiền đã thanh toán là 28.914.410.960 đồng, trong đó: Nợ gốc là 28.700.000.000 đồng, nợ lãi là 214.410.960 đồng.
  • Số tiền còn phải thanh toán là 76.423.339.041 đồng, trong đó: Nợ gốc là 40.900.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 18.689.880.822 đồng, nợ lãi quá hạn là 16.833.458.219 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, sau khi đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến, sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

[I] Tại phiên tòa phúc thẩm, các đương sự thống nhất thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, cụ thể như sau:

[1] Đình chỉ yêu cầu khởi kiện đối với xử lý tài sản Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số: 260, tờ bản đồ số: 25; địa chỉ thửa đất tại TĐC dọc tuyến S - Đ, phường M, quận N (cũ), thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, QSHNƠ và tài sản khác gắn liền với đất số BA 615414, số vào sổ cấp GCN: CH 00434 do UBND quận N (cũ), TP Đà Nẵng cấp ngày 12/7/2010, đứng tên bà Nguyễn Thị Đăng.

[2] Ngày 22/01/2026, ông Trần Ngọc L và bà Võ Thị Kiều T1 có Đơn rút toàn bộ nội dung kháng cáo nên Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu của ông L, bà T1.

[3] Thống nhất Công ty TNHH Y phải thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền gốc và lãi tính đến hết ngày 20/9/2025 là 76.423.339.041 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 40.900.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 18.689.880.822 đồng, nợ lãi quá hạn là 16.833.458.219 đồng.

[3.1] Thời hạn trả nợ: Hạn cuối đến hết ngày 31/7/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 300, khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa; Sửa Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số: 41/2025/KDTM-ST ngày 20/9/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 1, thành phố Đà Nẵng về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” như sau:
  2. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện đối với xử lý tài sản Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số: 260, tờ bản đồ số: 25; địa chỉ thửa đất tại TĐC dọc tuyến S - Đ, phường M, quận N (cũ), thành phố Đà Nẵng đứng tên bà Nguyễn Thị Đăng.
  3. Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu của ông Trần Ngọc L và bà Võ Thị Kiều T1.
  4. Công ty TNHH Y.Suri phải thanh toán cho Ngân hàng N1 số tiền gốc và lãi tính đến hết ngày 20/9/2025 là 76.423.339.041 đồng.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng;
- Tòa án nhân dân khu vực 1;
- Phòng THA dân sự TP Đà Nẵng, Khu vực 1;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Trần Thị Bé
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 06/2026/KDTM-PT ngày 30/01/2026 của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 06/2026/KDTM-PT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 30/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: KDTM - PT
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger