Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 05/2026/HS-PT

Ngày: 15 - 01 - 2026

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

- Thành phần hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Anh Tuấn.

Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Xuân Sơn và ông Nguyễn Đức Thủy.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Như Trang - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Bình tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hợp – Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 158/2025/TLPT-HS ngày 03 tháng 12 năm 2025 do có kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 61/2025/HS-ST ngày 23/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình.

* Bị cáo có kháng cáo: Họ và tên: Chu Thị T, sinh năm 1973; nơi cư trú: tổ dân phố A L, phường Đ, thị xã K, tỉnh Hà Nam nay là tổ dân phố A L, phường L, tỉnh Ninh Bình; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa: 07/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: nữ; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông Chu Văn S (đã chết) và bà Nguyễn Thị N; có chồng là Trần Văn L và có 03 con, con lớn nhất sinh năm 1992, con nhỏ nhất sinh năm 1999; Tiền án, tiền sự: không; Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 02/01/2025 đến ngày 19/3/2025 được tại ngoại, hiện nay đang thi hành Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

  1. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1996; nơi cư trú: thôn Đ, phường K, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  2. Chị Trần Thị H1, sinh năm 1999; nơi cư trú: tổ dân phố A L, phường L, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  3. Chị Nguyễn Thị H2, sinh năm 1994; nơi cư trú: tổ dân phố T, xã P, tỉnh Thái Nguyên; vắng mặt.
  4. Anh Tô Văn Q, sinh năm 2006; nơi cư trú: Tổ A, phường P, tỉnh Thái Nguyên; vắng mặt.
  5. Bà Trần Thị H3, sinh năm 1972; nơi cư trú: xóm L, xã L, tỉnh Thái Nguyên; vắng mặt.
  6. Bà Tống Thị Đào U, sinh năm 1969; nơi cư trú: Tổ H, phường T, tỉnh Thái Nguyên; vắng mặt.
  7. Bà Nguyễn Thị Bích T1, sinh năm 1965; nơi cư trú: Tổ A, phường T, tỉnh Thái Nguyên; vắng mặt.
  8. Ông Nguyễn Xuân H4, sinh năm 1964; nơi cư trú: Tổ B, phường P, tỉnh Thái Nguyên; vắng mặt.
  9. Bà Phùng Thị X, sinh năm 1971; nơi cư trú: Tổ A, phường P, tỉnh Thái Nguyên; vắng mặt.
  10. Bà Vi Thị T2, sinh năm 1969; nơi cư trú: xóm V, xã P, tỉnh Thái Nguyên; vắng mặt.
  11. Ông Phạm Văn D, sinh năm 1969; nơi cư trú: tổ dân phố P, phường N, tỉnh Ninh Bình; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  12. Chị Nguyễn Thị T3, sinh năm 1987; nơi cư trú: thôn T, xã H, Thành phố Hà Nội; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  13. Anh Đặng Tuấn T4, sinh ngày 15/02/2007; nơi cư trú: tổ dân phố T, phường N, tỉnh Ninh Bình; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  14. Anh Đặng Tuấn H5, sinh năm 2002; nơi cư trú: tổ dân phố T, phường N, tỉnh Ninh Bình; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  15. Bà Đinh Thị H6, sinh năm 1962; nơi cư trú: thôn V, xã L, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  16. Chị Nghiêm Thị X1, sinh năm 1992; nơi cư trú: thôn V, xã L, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  17. Ông Ngô Văn C, sinh năm 1958; nơi cư trú: tổ dân phố T, phường N, tỉnh Ninh Bình; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  18. Bà Nguyễn Thị H7, sinh năm 1960; nơi cư trú: tổ dân phố T, phường L, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  19. Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1959; nơi cư trú: tổ dân phố T, phường N, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  20. Ông Phan Thế S1, sinh năm 1958; nơi cư trú: tổ dân phố T, phường N, tỉnh Ninh Bình; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  21. Bà Trần Thị N2, sinh năm 1966; nơi cư trú: tổ dân phố M, phường K, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  22. Ông Đặng Văn D1, sinh năm 1974; nơi cư trú: tổ dân phố T, phường N, tỉnh Ninh Bình; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  23. Bà Chu Thị K, sinh năm 1969; nơi cư trú: Tổ F, phường P, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  24. Chị Nguyễn Thị Thanh H8, sinh năm 1995; nơi cư trú: Tổ H, phường P, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  25. Bà Lê Thị N3, sinh năm 1954; nơi cư trú: thôn C, xã T, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  26. Chị Đỗ Thị Kim H9, sinh năm 1985; nơi cư trú: thôn C, xã T, tỉnh Ninh Bình; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  27. Anh Bùi Thành Đ, sinh năm 2001; nơi cư trú: tổ dân phố D, phường P, tỉnh Ninh Bình; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  28. Ông Mai Xuân O, sinh năm 1965; nơi cư trú: Tổ F, phường P, tỉnh Ninh Bình; có đơn xin xét xử vắng mặt.
  29. Anh Phạm Văn T5, sinh năm 1991; nơi cư trú: Tổ G, phường P, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  30. Bà Bùi Thùy D2, sinh năm 1968; nơi cư trú: Tổ A, phường L, Thành phố Hà Nội; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  31. Chị Trần Mai Quế A, sinh năm 2004; nơi cư trú: Tổ A, phường L, Thành phố Hà Nội; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  32. Chị Dương Thị Minh T6, sinh năm 1981; nơi cư trú: tổ dân phố N, phường B, tỉnh Thái Nguyên; vắng mặt.
  33. Anh Dương Quang N4, sinh năm 1983; nơi cư trú: tổ dân phố K, phường B, tỉnh Thái Nguyên; vắng mặt.
  34. Anh Nguyễn Trung D3, sinh năm 1991; nơi cư trú: xóm L, xã L, tỉnh Thái Nguyên; vắng mặt.
  35. Chị Đoàn Thị Ánh T7, sinh năm 1988; nơi cư trú: Tổ H, phường T, tỉnh Thái Nguyên; vắng mặt.
  36. Bà Nguyễn Thị Minh N5, sinh năm 1956; nơi cư trú: tổ dân phố N, phường C, tỉnh Ninh Bình; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  37. Bà Trần Thị N6, sinh năm 1974; nơi cư trú: Tổ D, phường P, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  38. Bà Nguyễn Thị L1, sinh năm 1953; nơi cư trú: xóm V, xã P, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  39. Ông Phạm Quang C1, sinh năm 1948; nơi cư trú: xóm V, xã P, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  40. Chị Vũ Thị B, sinh năm 1983; nơi cư trú: Tổ F, phường P, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  41. Bà Hoàng Thị H10, sinh năm 1956; nơi cư trú: tổ dân phố T, phường C, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  42. Bà Ngô Thị L2, sinh năm 1957; nơi cư trú: tổ dân phố T, phường C, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  43. Ông Vũ Duy B1, sinh năm 1955; nơi cư trú: Tổ D, phường P, tỉnh Ninh Bình; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  44. Chị Nguyễn Thị H11, sinh năm 1992; nơi cư trú: Tổ I, phường P, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  45. Anh Đinh Khắc S2, sinh năm 1988; nơi cư trú: Tổ I, phường P, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  46. Chị Lê Thị Hồng N7, sinh năm 1981; nơi cư trú: Tổ F, phường T, tỉnh Thái Nguyên; vắng mặt.
  47. Anh Lý Văn H12, sinh năm 1983; nơi cư trú: xóm H, xã T, tỉnh Thái Nguyên; vắng mặt.
  48. Anh Trịnh Văn Đ1, sinh năm 1996; nơi cư trú: tổ dân phố B L, phường L, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  49. Bà Đinh Thị S3, sinh năm 1976; nơi cư trú: tổ dân phố B L, phường L, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  50. Ông Trịnh Văn D4, sinh năm 1972; nơi cư trú: tổ dân phố B L, phường L, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  51. Bà Đinh Thị N8, sinh năm 1976; nơi cư trú: tổ dân phố P, phường L, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  52. Bà Đào Thị L3, sinh năm 1964; nơi cư trú: tổ dân phố A L, phường L, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  53. Chị Trần Thị X2, sinh năm 1991; nơi cư trú: tổ dân phố A L, phường L, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  54. Chị Nguyễn Thị H13, sinh năm 1988; nơi cư trú: tổ dân phố A L, phường L, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  55. Bà Đinh Thị Kim D5, sinh năm 1962; nơi cư trú: tổ dân phố Đ, phường L, tỉnh Ninh Bình; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  56. Bà Trịnh Thị V, sinh năm 1972; nơi cư trú: tổ dân phố B L, phường L, tỉnh Ninh Bình; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  57. Bà Nguyễn Thị T8, sinh năm 1966; nơi cư trú: tổ dân phố Đ, phường L, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  58. Anh Trần Văn H14, sinh năm 1993; nơi cư trú: tổ dân phố A L, phường L, tỉnh Ninh Bình; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  59. Chị Trịnh Thị C2, sinh năm 1999; nơi cư trú: tổ dân phố A L, phường L, tỉnh Ninh Bình; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  60. Bà Đinh Thị N9, sinh năm 1960; nơi cư trú: tổ dân phố Đ, phường L, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  61. Chị Trần Thị C3, sinh năm 2002; nơi cư trú: tổ dân phố A L, phường L, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  62. Bà Nguyễn Thị V1, sinh năm 1973; nơi cư trú: tổ dân phố E, phường T, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  63. Chị Nguyễn Thị T9, sinh năm 2002; nơi cư trú: tổ dân phố P, phường L, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  64. Anh Trần Văn T10, sinh năm 1994; nơi cư trú: tổ dân phố A L, phường L, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  65. Bà Trương Thị N10, sinh năm 1962; nơi cư trú: Tổ A, phường G, tỉnh Thái Nguyên; vắng mặt.
  66. Bà Vũ Thị L4, sinh năm 1957; nơi cư trú: Tổ I, phường G, tỉnh Thái Nguyên; vắng mặt.
  67. Chị Mai Thị L5, sinh năm 1998; nơi cư trú: tổ dân phố P, phường L, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  68. Bà Trương Thị T11, sinh năm 1975; nơi cư trú: tổ dân phố M, phường L, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.
  69. Ông Bùi Văn H15, sinh năm 1949; nơi cư trú: thôn C, xã T, tỉnh Ninh Bình; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Ngày 31/12/2024, Bùi Văn H15, sinh năm 1949, trú tại thôn C, xã L, huyện T, tỉnh Hà Nam (nay là thôn C, xã T, tỉnh Ninh Bình) đến Cơ quan CSĐT Công an huyện T, tỉnh Hà Nam tự thú về hành vi: khoảng tháng 11 năm 2023, H15 quen biết Chu Thị T và biết T đang thuê tài khoản ngân hàng của các cá nhân với giá từ 500.000 đồng đến 600.000 đồng/01 tài khoản/01 tháng. Từ khoảng tháng 11 năm 2023 đến tháng 8 năm 2024, H15 đã mở 06 tài khoản của các ngân hàng khác nhau để cho T thuê; đồng thời, H15 đã giới thiệu một số người khác cho T thuê tài khoản ngân hàng của những người này để thu lợi bất chính.

Căn cứ lời khai của Bùi Văn H15, Cơ quan CSĐT Công an huyện T đã tiến hành điều tra, xác định: Tháng 11 năm 2023, khi tham gia hội nhóm đầu tư tiền điện tử “Forex” trên ứng dụng “Telegram”, thì T được một người đàn ông không rõ lai lịch nhắn tin đặt vấn đề muốn thuê thông tin tài khoản ngân hàng với số tiền 700.000 đồng/01 tài khoản/01 tháng, T đồng ý. Sau đó, người đàn ông liên lạc với T qua ứng dụng “Telegram”, hướng dẫn mở, đăng ký tài khoản ngân hàng cho thuê. Nhằm mục đích thu lời bất chính từ việc cho thuê tài khoản, T đã tìm cách thu thập thông tin tài khoản ngân hàng bằng cách mượn của một số người quen biết và thuê tài khoản của một số người ở trong và ngoài tỉnh. T đã hướng dẫn lại cho những người đó mở, đăng ký tài khoản ngân hàng và đăng ký dịch vụ Internet Banking, đăng ký sim điện thoại theo số tài khoản ngân hàng đó. Tiếp theo, người cho thuê sẽ cung cấp các thông tin gồm: tên đăng nhập, mật khẩu đăng nhập ứng dụng Internet Banking, sim điện thoại và thẻ cứng tài khoản ngân hàng cho T. Bằng cách thức này, từ tháng 11 năm 2023 đến tháng 12 năm 2024, T cùng đồng bọn đã tiến hành mua, bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng dưới hình thức cho thuê tài khoản ngân hàng nhận tiền hàng tháng đối với 244 tài khoản ngân hàng, cụ thể:

* Chu Thị T trực tiếp thu thập bằng cách mượn thông tin tài khoản ngân hàng của các cá nhân sau đó cho thuê, như sau:

  1. Trịnh Văn Đ1, sinh năm 1996, trú tại tổ dân phố A L, phường L, tỉnh Ninh Bình 04 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng TMCP Q1 (V3) 062993734; số tài khoản Ngân hàng TMCP Q2 (N12) 190005259545; số tài khoản Ngân hàng TMCP Q3 (MB) 0397491678; số tài khoản Ngân hàng TMCP N13 (VCB) 0901000046411.
  2. Trịnh Văn D4, sinh năm 1972, trú tại tổ dân phố A L, phường L, tỉnh Ninh Bình 05 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng TMCP Q3 (MB) 0978255121; số tài khoản Ngân hàng TMCP Đ3 (B2) 4823213110; số tài khoản Ngân hàng TMCP Á (A1) 34339957; số tài khoản Ngân hàng TMCP Đ4 (S4) 000003936948; số tài khoản Ngân hàng NCB 190004861071.
  3. Đinh Thị S3, sinh năm 1976, trú tại tổ dân phố A L, phường L, tỉnh Ninh Bình 05 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng B2; số tài khoản Ngân hàng A1 34570947; số tài khoản Ngân hàng S4 000008035986; số tài khoản Ngân hàng M1; số tài khoản Ngân hàng NCB 10004766745.
  4. Đinh Thị N8, sinh năm 1976, trú tại tổ dân phố P, phường L, tỉnh Ninh Bình 04 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng B2; số tài khoản Ngân hàng A1 39396647; số tài khoản Ngân hàng S4 000000316693; số tài khoản Ngân hàng VCB 9396715332.
  5. Nguyễn Thị H13, sinh năm 1988, trú tại tổ dân phố A L, phường L, tỉnh Ninh Bình 04 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng M2; số tài khoản Ngân hàng V3; số tài khoản Ngân hàng N12; số tài khoản Ngân hàng VCB 1050174790.
  6. Trần Thị X2, sinh năm 1991, trú tại tổ dân phố A L, phường L, tỉnh Ninh Bình 03 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng M3; số tài khoản Ngân hàng B2; số tài khoản Ngân hàng V3.
  7. Trần Văn H14, sinh năm 1993, trú tại tổ dân phố A L, phường L, tỉnh Ninh Bình 05 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng M4; số tài khoản Ngân hàng B2; số tài khoản Ngân hàng A1 39849027; số tài khoản Ngân hàng V3; số tài khoản Ngân hàng NCB 190004767617.
  8. Trịnh Thị C2, sinh năm 1999, trú tại tổ dân phố A L, phường L, tỉnh Ninh Bình 05 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản Ngân hàng S5 030095466271; số tài khoản Ngân hàng O1; số tài khoản Ngân hàng A1 34562227; số tài khoản Ngân hàng S4 000001731084.
  9. Trần Thị C3, sinh năm 2002, trú tại tổ dân phố A L, phường L, tỉnh Ninh Bình 02 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng S4 000000635157; số tài khoản Ngân hàng A1 37602907.
  10. Nguyễn Thị H11, sinh năm 1992, trú tại Tổ I, phường P, tỉnh Ninh Bình 03 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng B2; số tài khoản Ngân hàng A1 28957187; số tài khoản Ngân hàng S4 000001437093.
  11. Đinh Khắc S2, sinh năm 1988, trú tại Tổ I, phường P, tỉnh Ninh Bình 01 tài khoản ngân hàng: số tài khoản Ngân hàng TMCP N13.

Như vậy, tổng số thông tin tài khoản ngân hàng Chu Thị T đã thu thập bằng cách mượn tài khoản ngân hàng để cho thuê là 41 tài khoản ngân hàng. Do quen biết, nên T chỉ mượn các thông tin về tài khoản ngân hàng mà không trả tiền thuê cho các chủ tài khoản. Sau đó, T cho người đàn ông không rõ lai lịch thuê; nhưng trong quá trình cho thuê, người đó đã thông báo với T là các tài khoản trên bị lỗi, nên không trả tiền thuê tài khoản cho T. Do đó, bản thân T chưa được hưởng lợi từ việc cho thuê 41 tài khoản ngân hàng này.

* Chu Thị T trực tiếp tiến hành thu thập thông tin tài khoản ngân hàng bằng cách thuê của các cá nhân, sau đó cho thuê lại để hưởng lợi, cụ thể như sau:

  1. Đào Thị L3, sinh năm 1964, trú tại tổ dân phố A L, phường L, tỉnh Ninh Bình 05 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng TMCP S6 (STB) 030095499739; số tài khoản Ngân hàng M5; số tài khoản Ngân hàng T13; số tài khoản Ngân hàng V3; số tài khoản Ngân hàng S4 000002932590. Lý được hưởng lợi 3.000.000 đồng, T được hưởng lợi 1.200.000 đồng.
  2. Đinh Thị N9, sinh năm 1960, trú tại tổ dân phố A L, phường L, tỉnh Ninh Bình 05 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng B2; số tài khoản Ngân hàng S5 123932338888; số tài khoản Ngân hàng A1 39098367; số tài khoản Ngân hàng M6; số tài khoản Ngân hàng V3. Nhàn được hưởng lợi 2.000.000 đồng, T được hưởng lợi 800.000 đồng.
  3. Đinh Thị Kim D5, sinh năm 1962, trú tại tổ dân phố Đ, phường L, tỉnh Ninh Bình 05 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng S4 000007134018; số tài khoản Ngân hàng A1 39252637; số tài khoản Ngân hàng S5 123931688888; số tài khoản Ngân hàng N12; số tài khoản Ngân hàng M7. D5 được hưởng lợi 2.000.000 đồng, T được hưởng lợi 800.000 đồng.
  4. Trịnh Thị V, sinh năm 1972, trú tại tổ dân phố B L, phường L, tỉnh Ninh Bình 05 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng A1; số tài khoản Ngân hàng M8; số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản B2; số tài khoản VIB 787197864. V không được hưởng lợi từ việc cho thuê tài khoản ngân hàng, T được hưởng lợi 13.500.000 đồng.
  5. Nguyễn Thị T8, sinh năm 1966, trú tại tổ dân phố Đ, phường L, tỉnh Ninh Bình 05 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng B2; số tài khoản Ngân hàng A1 39206887; số tài khoản Ngân hàng M9; số tài khoản Ngân hàng V3; số tài khoản Ngân hàng NCB 190004781377. T8 được hưởng lợi 2.000.000 đồng, T được hưởng lợi 800.000 đồng.
  6. Vũ Thị B, sinh năm 1983, trú tại Tổ F, phường P, tỉnh Ninh Bình 04 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng M10; số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản Ngân hàng O2; số tài khoản Ngân hàng A1 39168907. Bắc được hưởng lợi 6.500.000 đồng, T được hưởng lợi 2.600.000 đồng.
  7. Bùi Văn H15, sinh năm 1949, trú tại thôn C, xã T, tỉnh Ninh Bình 06 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng A1; số tài khoản Ngân hàng S4 000000235728; số tài khoản Ngân hàng N12; số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản Ngân hàng V3; số tài khoản Ngân hàng S5 0789133809. H15 được hưởng lợi 4.300.000 đồng, T được hưởng lợi 3.700.000 đồng.
  8. Nguyễn Thị T9, sinh năm 2002, trú tại tổ dân phố P, phường L, tỉnh Ninh Bình 03 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng A1; số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản Ngân hàng S4 000002932420. T9 được hưởng lợi 800.000 đồng, T được hưởng lợi 600.000 đồng.
  9. Lý Văn H12, sinh năm 1983, trú tại xóm H, xã T, tỉnh Thái Nguyên 04 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng S5 0934260557; số tài khoản Ngân hàng B2; số tài khoản Ngân hàng T14 19038893810011; số tài khoản Ngân hàng A1 39171397. Hợi được hưởng lợi 2.400.000 đồng, T được hưởng lợi 1.800.000 đồng.
  10. Nguyễn Thị V1, sinh năm 1973, trú tại tổ dân phố số E, phường T, tỉnh Ninh Bình 02 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng V3; số tài khoản Ngân hàng NCB 194624208179. Do T chưa cung cấp thông tin tài khoản của V1 cho đối tượng (không rõ lai lịch), nên V1 và T chưa được hưởng lợi.

Như vậy, tổng số thông tin tài khoản T đã trực tiếp thuê để cho đối tượng khác thuê lại là 44 tài khoản ngân hàng. Tổng số tiền T hưởng lợi từ việc trực tiếp thuê 44 tài khoản ngân hàng rồi cho thuê lại là 25.800.000 đồng.

* Hành vi mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng giữa Chu Thị T và Nguyễn Thị H16:

Khoảng cuối năm 2023, khi nói chuyện với Bùi Anh D6, Nguyễn Thị H16 biết được việc Chu Thị T có thuê thông tin tài khoản ngân hàng, nên H16 đã liên hệ và được T hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng cho thuê để hưởng lợi. H16 đã tự lấy và mượn thông tin tài khoản ngân hàng của các thành viên trong gia đình, thuê tài khoản ngân hàng của người khác rồi cho T thuê lại nhằm mục đích hưởng lợi, cụ thể:

  • H16 đã cho T thuê 05 tài khoản ngân hàng của H16 gồm: số tài khoản Ngân hàng A1; số tài khoản Ngân hàng N12; số tài khoản Ngân hàng M11; số tài khoản Ngân hàng S4 000008632854; số tài khoản Ngân hàng VCB 0901000049036. H16 được hưởng lợi 10.300.000 đồng, T được hưởng lợi 3.100.000 đồng.
  • Đặng Văn D1, sinh năm 1974, trú tại tổ dân phố T, phường N, tỉnh Ninh Bình (chồng của H16) 04 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng A1; số tài khoản Ngân hàng M12; số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản Ngân hàng S40000008632856. D1 không được hưởng lợi gì, H16 được hưởng lợi 10.300.000 đồng, T được hưởng lợi 3.100.000 đồng.
  • Đặng Tuấn H5, sinh năm 2002, trú tại tổ dân phố T, phường N, tỉnh Ninh Bình 04 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng A1; số tài khoản Ngân hàng M13; số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản Ngân hàng S4 000007230568. H5, H16, T đều không được hưởng lợi gì.
  • Đặng Tuấn T4, sinh năm 2007, trú tại tổ dân phố T, phường N, tỉnh Ninh Bình 03 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng M14; số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản Ngân hàng T14 19039124099018. T4, H16, T đều không được hưởng lợi gì.
  • Nguyễn Thị H7, sinh năm 1960, trú tại thôn T, phường L, tỉnh Ninh Bình 02 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng A1; số tài khoản Ngân hàng S4 000008035972. Hào được hưởng lợi 1.000.000 đồng, H16 được hưởng lợi 200.000 đồng, T được hưởng lợi 200.000 đồng.
  • Ngô Văn C, sinh năm 1958, trú tại tổ dân phố T, phường N, tỉnh Ninh Bình 03 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng M15; số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản Ngân hàng B2. C hưởng lợi 1.500.000 đồng, H16 được hưởng lợi 300.000 đồng, T được hưởng lợi 300.000 đồng.
  • Trần Thị N2, sinh năm 1966, trú tại tổ dân phố M, phường K, tỉnh Ninh Bình 02 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng V3; số tài khoản Ngân hàng NCB 190005416403. N2 được hưởng lợi 2.000.000, H16 được hưởng lợi 400.000 đồng, T được hưởng lợi 400.000 đồng.
  • Nguyễn Thị T3, sinh năm 1987, trú tại thôn T, xã T, Thành phố Hà Nội 03 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng V3; số tài khoản Ngân hàng A1 11167681; số tài khoản Ngân hàng N12. T3 được hưởng lợi 1.500.000 đồng, H16 được hưởng lợi 300.000 đồng, T được hưởng lợi 300.000 đồng.
  • Phạm Văn D, sinh năm 1969, trú tại thôn P, phường N, tỉnh Ninh Bình 03 tài khoản ngân hàng (thông qua Nguyễn Thị T3) gồm: số tài khoản Ngân hàng V3; số tài khoản Ngân hàng S4 000000543506; số tài khoản Ngân hàng NCB 190005277632. D không được hưởng lợi gì, T3 hưởng lợi 1.500.000 đồng, H16 được hưởng lợi 300.000 đồng, T được hưởng lợi 300.000 đồng.
  • Nghiêm Thị X1, sinh năm 1992, trú tại thôn V, xã L, tỉnh Ninh Bình thuê 05 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng V3; số tài khoản Ngân hàng M16; số tài khoản Ngân hàng S4 000008043703; số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản Ngân hàng NCB 190004808577. Xim được hưởng lợi 6.000.000 đồng, H16 không được hưởng lợi gì, T được hưởng lợi 1.000.000 đồng.
  • Đinh Thị H6, sinh năm 1962, trú tại thôn V, xã L, tỉnh Ninh Bình 05 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng V3; số tài khoản Ngân hàng M17; số tài khoản Ngân hàng S4 000005541068; số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản Ngân hàng S5 020107598910. H6 được hưởng lợi 6.000.000 đồng, H16 không hưởng lợi gì, T được hưởng lợi 1.000.000 đồng.
  • Nguyễn Thị N1, sinh năm 1959, trú tại tổ dân phố T, phường N, tỉnh Ninh Bình 04 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng M18; số tài khoản Ngân hàng S4 00000740029; số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản Ngân hàng S5 020107437194. N1 được hưởng lợi 2.000.000 đồng, H16 được hưởng lợi 400.000 đồng, T được hưởng lợi 400.000 đồng.
  • Phan Thế S1, sinh năm 1958, trú tại tổ dân phố T, phường N, tỉnh Ninh Bình 04 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng V3; số tài khoản Ngân hàng S4 000008142472; số tài khoản Ngân hàng N12; số tài khoản Ngân hàng S5 020107438107. Song được hưởng lợi 4.000.000, H16 được hưởng lợi 800.000 đồng, T được hưởng lợi 800.000 đồng.

Tổng số tài khoản ngân hàng T mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng với H16 là 42 tài khoản ngân hàng (do H16 lấy, mượn, thuê lại tài khoản ngân hàng của cá nhân khác) + 05 tài khoản ngân hàng (H16 tự cho T thuê bằng tài khoản ngân hàng của mình) = 47 tài khoản ngân hàng. Số tiền H16 hưởng lợi từ việc mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng của cá nhân khác là 13.000.000 đồng. Số tiền mà T hưởng lợi từ việc mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng của cá nhân khác thông qua H16 là 10.900.000 đồng.

* Hành vi mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng giữa Chu Thị T và Bùi Anh D6:

Khoảng tháng 11 năm 2023, D6 gặp và nói chuyện với T, thì biết được T có nhu cầu thuê thông tin tài khoản ngân hàng. D6 đã mở tài khoản ngân hàng của cá nhân và giới thiệu một số người họ hàng, bạn bè, người quen biết cho T thuê thông tin tài khoản ngân hàng để được hưởng lợi, cụ thể:

Từ tháng 11 năm 2023, D6 sử dụng 06 tài khoản ngân hàng của bản thân để cho T thuê gồm: số tài khoản Ngân hàng N12; số tài khoản Ngân hàng M19; số tài khoản Ngân hàng B2; số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản Ngân hàng A1 38146867; số tài khoản Ngân hàng S4 000000333689. D6 được hưởng lợi 17.050.000 đồng, T được hưởng lợi 4.650.000 đồng.

Từ tháng 11 năm 2023 đến tháng 6 năm 2024, T thuê D6 để D6 trả tiền hộ cho một số cá nhân đã cho T thuê tài khoản ngân hàng, cụ thể:

  • Ngô Thị L2, sinh năm 1957, trú tại tổ dân phố T, phường C, tỉnh Ninh Bình 03 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng T14 19039118869014; số tài khoản Ngân hàng S4 000000335890; số tài khoản Ngân hàng A1 39536027. L2 được hưởng lợi 7.650.000 đồng, D6 được hưởng lợi 1.400.000 đồng, T được hưởng lợi 2.850.000 đồng.
  • Vũ Duy B1, sinh năm 1955, trú tại Tổ D, phường P, tỉnh Ninh Bình 02 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng M20; số tài khoản Ngân hàng V4. Bản được hưởng lợi 7.400.000 đồng, D6 được hưởng lợi 1.900.000 đồng, T được hưởng lợi 1.900.000 đồng.
  • Hoàng Thị H10, sinh năm 1956, trú tại tổ dân phố T, phường C, tỉnh Ninh Bình 05 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng V5; số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản Ngân hàng B2; số tài khoản Ngân hàng A1 38928597; số tài khoản Ngân hàng M21. H10 được hưởng lợi 5.500.000 đồng, D6 được hưởng lợi 1.100.000 đồng, T được hưởng lợi 1.100.000 đồng.

Ngoài ra, D6 giới thiệu một số cá nhân khác cho T để T thuê tài khoản ngân hàng nhằm mục đích nhận tiền hoa hồng, cụ thể:

  • Bùi Thùy D2, sinh năm 1968, trú tại Tổ A, phường L, Thành phố Hà Nội 04 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng M22; số tài khoản Ngân hàng B2; số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản Ngân hàng A1;
  • Trần Mai Quế A, sinh năm 2004, trú tại Tổ A, phường L, Thành phố Hà Nội 04 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng M23; số tài khoản Ngân hàng B2; số tài khoản Ngân hàng V4; ố tài khoản Ngân hàng A1;

Bùi Thùy D2 không được hưởng lợi gì, Trần Mai Quế A được hưởng lợi 38.400.000 đồng, D6 được hưởng lợi 9.400.000 đồng, T được hưởng lợi 12.600.000 đồng.

  • Mai Xuân O, sinh năm 1965, trú tại Thôn F, phường P, tỉnh Ninh Bình 03 tài khoản ngân hàng: số tài khoản Ngân hàng M24 của O; số tài khoản Ngân hàng T14 19039095780010 và số tài khoản Ngân hàng VCB 1031504659 của Chu Thị K, sinh năm 1960, trú tại Thôn F, phường P, tỉnh Ninh Bình (vợ của O) do O lấy của K cho T thuê. O được hưởng lợi 6.300.000 đồng, D6 được hưởng lợi 1.200.000 đồng, T được hưởng lợi 3.000.000 đồng.
  • Lê Thị N3, sinh năm 1955, trú tại thôn C, xã T, tỉnh Ninh Bình 02 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng M25; số tài khoản Ngân hàng V4. N3 được hưởng lợi 6.300.000 đồng, D6 được hưởng lợi 1.200.000 đồng, T được hưởng lợi 2.300.000 đồng.
  • Phạm Văn T5, sinh năm 1991, trú tại thôn N, xã N, tỉnh Ninh Bình 01 tài khoản ngân hàng: số tài khoản Ngân hàng V4. T5 được hưởng lợi 2.250.000 đồng, D6 được hưởng lợi 500.000 đồng, T được hưởng lợi 750.000 đồng.
  • Bùi Thành Đ, sinh năm 2001, trú tại Tổ D, phường P, tỉnh Ninh Bình 03 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng B3; số tài khoản Ngân hàng B2; số tài khoản Ngân hàng VCB 1036206539. Đ được hưởng lợi 2.000.000 đồng, D6 được hưởng lợi 6.250.000 đồng, T được hưởng lợi 2.250.000 đồng.
  • Nguyễn Thị Thanh H8, sinh năm 1995, trú tại thôn T, phường T, tỉnh Ninh Bình 02 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng M26; số tài khoản Ngân hàng T14 19029570975020. H8 được hưởng lợi 1.800.000 đồng, D6 được hưởng lợi 400.000 đồng, T được hưởng lợi 600.000 đồng.

Ngoài ra, D6 còn giới thiệu Nguyễn Thị H16 cho T thuê tài khoản ngân hàng để hưởng lợi. Sau đó, H16 cung cấp 08 tài khoản ngân hàng của bản thân và của Đặng Văn D1 (là chồng của H16) cho T thuê. D6 được hưởng lợi từ việc H16 cho T thuê tài khoản ngân hàng với tổng số tiền là 4.000.000 đồng.

Như vậy, tổng số tài khoản ngân hàng Bùi Anh D6 cùng Chu Thị T mua bán trái phép của người khác là 37 tài khoản ngân hàng.

Tổng số tiền D6 được hưởng lợi từ việc cho thuê tài khoản ngân hàng của người khác và cùng T thuê tài khoản ngân hàng của người khác là 27.350.000 đồng.

Tổng số tài khoản ngân hàng T mua của D6 và cùng D6 mua bán trái phép của người khác là 35 tài khoản ngân hàng.

Tổng số tiền T được hưởng lợi từ việc thuê tài khoản ngân hàng của D6 và cùng D6 thuê tài khoản ngân hàng của người khác là 32.000.000 đồng.

* Hành vi mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng giữa Chu Thị T và Nguyễn Thị Minh N5:

Do quen biết nhau từ trước và biết được T có thuê thông tin tài khoản ngân hàng, nên N5 đã cho T thuê thông tin tài khoản ngân hàng của bản thân; đồng thời N5 cũng thuê thông tin tài khoản ngân hàng của người khác và giới thiệu khách hàng cho T thuê tài khoản ngân hàng để hưởng lợi, cụ thể:

  • Nguyễn Thị Minh N5 sử dụng 02 tài khoản ngân hàng của bản thân để cho T thuê gồm: số tài khoản Ngân hàng A1; số tài khoản Ngân hàng V4. Nguyệt được hưởng lợi 1.500.000 đồng, T được hưởng lợi 600.000 đồng.
  • Nguyễn Thị L1, sinh năm 1953, trú tại xóm V, xã P, tỉnh Ninh Bình 02 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng M27; số tài khoản Ngân hàng V4. Lới được hưởng lợi 500.000 đồng, N5 được hưởng lợi 3.100.000 đồng, T được hưởng lợi 600.000 đồng.
  • Trần Thị N6, sinh năm 1974, trú tại Tổ D, phường P, tỉnh Ninh Bình 06 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng A1; số tài khoản Ngân hàng S5 030095549213; số tài khoản Ngân hàng T14 607426123456; số tài khoản Ngân hàng B2; số tài khoản Ngân hàng S4 000002140841; số tài khoản Ngân hàng NCB 190004893388. Trần Thị N6 được hưởng lợi 4.500.000 đồng, Nguyễn Thị Minh N5 được hưởng lợi 900.000 đồng, T được hưởng lợi 900.000 đồng.

Như vậy, tổng số tài khoản T thuê của Nguyễn Thị Minh N5 và được N5 giới thiệu cho thuê là 10 tài khoản ngân hàng, với tổng số tiền T được hưởng lợi là 2.100.000 đồng.

* Hành vi mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng giữa Chu Thị T và Nguyễn Văn Đ2:

Khoảng cuối năm 2023, Được biết T có thuê thông tin tài khoản ngân hàng, nên Đ2 đã tiến hành cho T thuê thông tin tài khoản của bản thân và liên hệ với những người quen biết để hướng dẫn những người này mở tài khoản ngân hàng cho Đ2 thuê, để Được cho T thuê lại nhằm hưởng lợi, cụ thể:

  • Nguyễn Văn Đ2 sử dụng 06 tài khoản ngân hàng của bản thân để cho T thuê: số tài khoản Ngân hàng A1; số tài khoản Ngân hàng S5 0762335462; số tài khoản Ngân hàng N12; số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản Ngân hàng V3; số tài khoản Ngân hàng S4 05700014000267. Được được hưởng lợi 12.000.000 đồng, T được hưởng lợi 3.400.000 đồng.
  • Vi Thị T2, sinh năm 1969, trú tại xóm V, xã P, tỉnh Thái Nguyên 06 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng T14 19035831098014; số tài khoản Ngân hàng A1 28340387; số tài khoản Ngân hàng V3; số tài khoản Ngân hàng N12; số tài khoản Ngân hàng S4 000008839175; số tài khoản Ngân hàng VCB 082000106215. T2 được hưởng lợi 13.600.000 đồng, Đ2 được hưởng lợi 4.200.000, T được hưởng lợi 6.000.000 đồng.
  • Nguyễn Xuân H4, sinh năm 1971, trú tại Tổ B, phường P, tỉnh Thái Nguyên 05 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng V3; số tài khoản Ngân hàng B2; số tài khoản Ngân hàng A1 37574607; số tài khoản Ngân hàng S4 000003808016; số tài khoản Ngân hàng VCB 1033957815. H4 được hưởng lợi 7.200.000 đồng, Được được hưởng lợi 1.600.000 đồng, T được hưởng lợi 2.400.000 đồng.
  • Phùng Thị X, sinh năm 1971, trú tại Tổ A, phường P, tỉnh Thái Nguyên 02 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng A1; số tài khoản Ngân hàng S4 000009430069. X được hưởng lợi 3.200.000 đồng, Được được hưởng lợi 800.000 đồng, T được hưởng lợi 1.600.000 đồng.
  • Nguyễn Thị Bích T1, sinh năm 1965, trú tại Tổ A, phường T, tỉnh Thái Nguyên 04 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng S4 000008333126; số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản Ngân hàng S5 030095859506; số tài khoản Ngân hàng M28. T1 được hưởng lợi 6.000.000 đồng, Đ2 được hưởng lợi 1.5000.000, T được hưởng lợi 2.300.000 đồng.
  • Tống Thị Đào U, sinh năm 1969, trú tại Tổ H, phường T, tỉnh Thái Nguyên 02 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng A1; số tài khoản Ngân hàng S4 000008133835. Uyên được hưởng lợi 6.600.000 đồng, Được được hưởng lợi 1.800.000 đồng, T được hưởng lợi 2.800.000 đồng.
  • Hoàng Văn M, sinh năm 1966, trú tại xóm V, xã P, tỉnh Thái Nguyên 05 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng B2; số tài khoản Ngân hàng A1 37592107; số tài khoản Ngân hàng V3; số tài khoản Ngân hàng S4 000002635894; số tài khoản Ngân hàng VCB 1036450717. M được hưởng lợi là 12.800.000 đồng, Được được hưởng lợi 3.800.000 đồng, T được hưởng lợi là 5.800.000 đồng.

Như vậy, tổng số tài khoản ngân hàng Được cùng T mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng của người khác là 24 tài khoản ngân hàng. Tổng số tiền Đ2 hưởng lợi từ việc cùng T mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng của người khác là 13.700.000 đồng.

Tổng số tài khoản ngân hàng T mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng của Được và của người khác do Đ2 cung cấp là 30 tài khoản ngân hàng. Tổng số tiền T hưởng lợi là 24.300.000 đồng.

* Hành vi mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng giữa Chu Thị T và Dương Thị Minh T6:

Khoảng tháng 02 năm 2024, T6 có gặp và quen biết với T. T6 được biết T có nhu cầu thuê thông tin tài khoản ngân hàng của người khác, nên T6 đã cho T thuê tài khoản ngân hàng của bản thân và giới thiệu những người quen biết, họ hàng cho T thuê tài khoản ngân hàng để hưởng lợi, cụ thể:

  • Dương Thị Minh T6 sử dụng 05 tài khoản ngân hàng của bản thân để cho T thuê gồm: số tài khoản Ngân hàng B2; số tài khoản Ngân hàng A1 39129897; số tài khoản Ngân hàng M29; số tài khoản Ngân hàng S4 000009634572; số tài khoản Ngân hàng VCB 0821000188255. Tứ được hưởng lợi 13.500.000 đồng, T được hưởng lợi 5.400.000 đồng.
  • Dương Quang N4, sinh năm 1983, trú tại tổ K, phường B, tỉnh Thái Nguyên 04 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng B2; số tài khoản Ngân hàng A1 39129357; số tài khoản Ngân hàng S4 000007330802; số tài khoản Ngân hàng VCB 1035662897. Ngũ được hưởng lợi 10.800.000 đồng, T6 được hưởng lợi 2.700.000 đồng, T được hưởng lợi 5.400.000 đồng.
  • Đoàn Thị Ánh T7, sinh năm 1988, trú tại Tổ H, phường T, tỉnh Thái Nguyên 02 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng A1; số tài khoản Ngân hàng S4 000007035490. T7 được hưởng lợi 8.000.000 đồng, T6 được hưởng lợi 2.000.000 đồng, T được hưởng lợi 4.000.000 đồng.
  • Nguyễn Trung D3, sinh năm 1991, trú tại xóm L, xã L, tỉnh Thái Nguyên 03 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng B2; số tài khoản Ngân hàng S4 000004533395; số tài khoản Ngân hàng VCB 9329539896. D3 được hưởng lợi 3.200.000 đồng, T6 được hưởng lợi 800.000 đồng, T được hưởng lợi 1.600.000 đồng.
  • Lê Thị Hồng N11, sinh năm 1981, trú tại Tổ F, phường T, tỉnh Thái Nguyên 03 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng S4 000000616054; số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản Ngân hàng A1 39137947. N11 được hưởng lợi 9.200.000 đồng, T6 được hưởng lợi 2.300.000 đồng, T được hưởng lợi 4.600.000 đồng.

Như vậy, tổng số tài khoản ngân hàng T6 cùng T mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng của người khác là 12 tài khoản ngân hàng. Số tiền T6 hưởng lợi từ việc cùng T mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng của người khác là 7.800.000 đồng.

Tổng số tài khoản ngân hàng T mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng của T6 và của người khác do T6 giới thiệu là 17 tài khoản ngân hàng. Số tiền T hưởng lợi là 21.000.000 đồng.

* Hành vi mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng giữa Chu Thị T và Đoàn Thị P:

Khoảng tháng 02 năm 2024, sau khi được Dương Thị Minh T6 giới thiệu với Chu Thị T, Nguyễn Thị P1 biết được T có thuê thông tin tài khoản ngân hàng nên P1 đã mở tài khoản ngân hàng của bản thân và thuê các thông tin tài khoản ngân hàng của các cá nhân quen biết, để cho T thuê lại nhằm hưởng lợi, cụ thể:

  • Đoàn Thị P sử dụng 05 tài khoản ngân hàng của bản thân để cho T thuê gồm: số tài khoản Ngân hàng S4; số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản Ngân hàng A1 39156207; số tài khoản Ngân hàng V3; số tài khoản Ngân hàng T14 8765493943. P được hưởng lợi 10.500.000 đồng, T được hưởng lợi 4.200.000 đồng.
  • Trần Thị H3, sinh năm 1972, trú tại xóm L, xã L, tỉnh Thái Nguyên 05 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng S4 000008937801; số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản Ngân hàng M30; số tài khoản Ngân hàng V3; số tài khoản Ngân hàng NCB 190005051286. H3 được hưởng lợi 1.200.000 đồng, P được hưởng lợi 800.000 đồng, T được hưởng lợi 800.000 đồng.
  • Nguyễn Thị H2, sinh năm 1994, trú tại tổ dân phố T, thị trấn Đ, tỉnh Thái Nguyên 05 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng S4 0788413818; số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản Ngân hàng M31; số tài khoản Ngân hàng V3; số tài khoản Ngân hàng NCB 190005158878. H2 được hưởng lợi 1.200.000 đồng, P được hưởng lợi 800.000 đồng, T được hưởng lợi 800.000 đồng.
  • Tô Văn Q, sinh năm 2006, trú tại xóm Q, xã T, tỉnh Thái Nguyên 05 tài khoản ngân hàng gồm: số tài khoản Ngân hàng S4 000003537420; số tài khoản Ngân hàng V4; số tài khoản Ngân hàng M32; số tài khoản Ngân hàng V3; số tài khoản Ngân hàng NCB 190005087477. Quyền được hưởng lợi 1.200.000 đồng, P được hưởng lợi 800.000 đồng, T được hưởng lợi 800.000 đồng.

Ngoài ra, T trả cho P số tiền 16.000.000 đồng để thuê P thay đổi mật khẩu, thực hiện xác nhận sinh trắc học 13 tài khoản ngân hàng mà T đã thuê của các cá nhân gồm: Hoàng Văn M 01 tài khoản Ngân hàng S4 và 01 tài khoản Ngân hàng V3; Vi Thị T2 01 tài khoản Ngân hàng S4 và 01 tài khoản Ngân hàng V4; Dương Thị Minh T6 01 tài khoản Ngân hàng S4 và 01 tài khoản Ngân hàng V4; Đoàn Thị Ánh T7 01 tài khoản Ngân hàng S4 và 01 tài khoản Ngân hàng V4; Lê Thị Hồng N11 01 tài khoản Ngân hàng S4, 01 tài khoản Ngân hàng A1 và 01 tài khoản Ngân hàng S4; Dương Quang N4 01 tài khoản Ngân hàng S4 và 01 tài khoản Ngân hàng V4.

Như vậy, tổng số tài khoản ngân hàng P cùng T mua bán trái phép thông tin tài khoản của người khác là 28 tài khoản ngân hàng. Tổng số tiền P hưởng lợi từ việc cùng T mua bán trái phép tài khoản ngân hàng của người khác là 2.400.000 đồng.

Tổng số tài khoản ngân hàng T mua bán trái phép của P và những người do P cung cấp là 20 tài khoản ngân hàng. Số tiền T hưởng lợi từ việc mua bán trái phép tài khoản ngân hàng của P và những người do P cung cấp là 6.600.000 đồng.

Quá trình điều tra xác định tổng số tài khoản ngân hàng Chu Thị T thực hiện hành vi mua bán trái phép thông tin là 244 tài khoản ngân hàng, số tiền T hưởng lợi là 122.700.000 đồng.

Ngày 02/01/2025, Cơ quan điều tra thi hành Lệnh khám xét khẩn cấp chỗ ở của Chu Thị T tại tổ dân phố A L, phường L, tỉnh Ninh Bình đã thu giữ vật chứng, đồ vật, tài liệu gồm:

  • 01 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy A34 5G; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 11; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 7 Plus; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 11 Pro Max; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy A51; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6s Plus; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 6s Plus; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung; 01 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung A15; 01 máy tính bảng nhãn hiệu S7; số tiền 12.400.000 đồng.
  • 01 thẻ ATM Ngân hàng V3 có ghi nội dung: “NGUYEN THI VINH”, “SO TK 200873666"; 01 thẻ ATM Ngân hàng V3 có ghi nội dung: “TRAN THỊ XUAN”, “SO TK 065510822”; 01 thẻ ATM Ngân hàng NCB có ghi nội dung: “NGUYEN THI VINH”, mã số thẻ: “9704197847608928";
  • 02 sổ ghi chép bìa màu đen, kích thước (21 x 29,7)cm; 01 sổ ghi chép bìa màu đen, kích thước (17 x 24,3)cm; 01 sổ ghi chép bìa màu cam nhạt, kích thước (14,8 x 21)cm; 01 sổ ghi chép bìa màu cam đậm, kích thước (21 x 14,8)cm; 01 sổ ghi chép bìa màu cam nhạt, kích thước (21 x 29,7)cm; 03 tờ giấy màu trắng nhãn hiệu “HAI TIEN” đều có kích thước (21 x 29,7)cm;
  • 16 túi nilong màu trắng có mép kẹp viền màu đỏ, bên trong mỗi túi nilong có chứa 01 thẻ sim điện thoại; 02 túi nilong màu trắng có mép kẹp viền màu đỏ, bên ngoài các túi có ghi các dòng chữ thể hiện nội dung họ tên, số điện thoại; 01 túi nilong màu trắng có mép kẹp viền màu đỏ, bên ngoài các túi có ghi “0814870472”.
  • Quá trình điều tra, Đinh Thị H6 giao nộp số tiền 12.000.000 đồng.

Quá trình điều tra còn xác định: sau khi mua thông tin tài khoản ngân hàng của các cá nhân, T tập hợp thông tin của chủ tài khoản, sim điện thoại đăng ký, mật khẩu đăng nhập ứng dụng Smart Banking, rồi ghi chép vào sổ. Sau đó, T gửi thông tin tài khoản và mật khẩu đăng nhập ứng dụng Smart Banking cho đối tượng đã mua thông tin tài khoản ngân hàng của T. Khoảng tháng 01 năm 2024, do T và bên thu mua tài khoản ngân hàng gặp mâu thuẫn, nên bên thu mua tài khoản ngân hàng không tiếp tục thuê số tài khoản ngân hàng mà T đã cung cấp trước đó. Vì vậy, T đã thỏa thuận với Dương Văn T12, sinh năm 1984, trú tại tổ dân phố N, phường L, tỉnh Ninh Bình để Thường thay T làm việc với bên thu mua tài khoản ngân hàng, để tiếp tục cho thuê số tài khoản ngân hàng, lợi nhuận sẽ được chia đều. T12 đồng ý, nên T cung cấp thông tin của bên mua tài khoản ngân hàng cho T12 để liên lạc. Quá trình điều tra đến nay xác định T12 đã bán thông tin 41 tài khoản ngân hàng cho bên thu mua gồm: Trịnh Văn D4 02 tài khoản, Trịnh Văn Đ1 02 tài khoản, Trần Thị X2 02 tài khoản, Đinh Thị N9 01 tài khoản, Bùi Anh D6 01 tài khoản, Nguyễn Thị H11 01 tài khoản, Trịnh Thị V 02 tài khoản, Chu Thị K 02 tài khoản, Phạm Văn T5 01 tài khoản, Vũ Duy B1 02 tài khoản, Đào Thị L3 01 tài khoản, Bùi Văn H15 02 tài khoản, Bùi Thùy D2 02 tài khoản, Trần Mai Quế A 02 tài khoản, Nguyễn Thị Bích T1 02 tài khoản, Bùi Thành Đ 02 tài khoản, Hoàng Văn M 02 tài khoản, Lý Văn H12 02 tài khoản, Trần Văn H14 02 tài khoản, Đặng Tuấn T4 02 tài khoản, Đặng Tuấn H5 02 tài khoản, Đặng Văn D1 02 tài khoản, Nguyễn Thị H7 02 tài khoản.

Đối với 41 thông tin về tài khoản ngân hàng này đều nằm trong 244 thông tin tài khoản ngân hàng mà Chu Thị T thuê, mượn của các cá nhân khác đã chứng minh ở trên. Sau khi làm việc cùng T được khoảng 10 ngày thì T12 không làm nữa, nên T12 chưa được hưởng lợi gì.

  • Đối với các điện thoại di động các bị cáo Nguyễn Thị H16, Bùi Anh D6, Nguyễn Văn Đ2, Đoàn Thị P, Dương Văn T12 sử dụng vào việc phạm tội: sau khi thực hiện hành vi phạm tội các bị cáo đã bán cho các cửa hàng không xác định được địa chỉ và làm mất; nên Cơ quan điều tra không thu giữ được.
  • Đối với 244 tài khoản ngân hàng của các cá nhân cho Chu Thị T mượn, thuê trái phép (gồm 51 tài khoản đã đóng, 01 tài khoản đang bị cơ quan khác phong tỏa, 192 tài khoản vẫn đang hoạt động): Cơ quan điều tra đã tiến hành phong tỏa toàn bộ số tiền đang có trong 192 tài khoản ngân hàng đang hoạt động.
  • Ngày 20/10/2025, Chu Thị T đã tự nguyện đến Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình giao nộp số tiền 122.700.000 đồng thu lợi bất chính từ việc mua bán trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng.

Bản án hình sự sơ thẩm số 61/2025/HS-ST ngày 23/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình quyết định: Căn cứ vào khoản 1 Điều 291, các điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 36 (đối với Nguyễn Thị H16, Bùi Anh D6, Nguyễn Văn Đ2, Đoàn Thị P, Dương Văn T12), điểm a khoản 3 Điều 291, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 (đối với Chu Thị T), khoản 2 Điều 51 (đối với Chu Thị T, Bùi Anh D6, Nguyễn Văn Đ2, Đoàn Thị P, Dương Văn T12), khoản 4 Điều 291, Điều 35, Điều 17, Điều 58 (đối với tất cả các bị cáo) và Điều 47 của Bộ luật Hình sự; Điều 106, Điều 136, Điều 292, Điều 331 và Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Tuyên bố các bị cáo Chu Thị T, Nguyễn Thị H16, Bùi Anh D6, Nguyễn Văn Đ2, Đoàn Thị P và Dương Văn T12 phạm tội “Mua bán trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng”. Xử phạt bị cáo Chu Thị T 27 tháng tù, ( được trừ đi thời gian đã bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 02/01/2025 đến ngày 19/3/2025), thời hạn tù tính từ ngày bị bắt đi thi hành án.

Ngoài ra Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết định hình phạt đối với các bị cáo trong vụ án, xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo qui định.

Ngày 31/10/2025, bị cáo Chu Thị T kháng cáo với nội dung: Tòa án cấp sơ thẩm xét xử tôi có phần nghiêm khắc, tôi đã thành khẩn khai báo và nộp toàn bộ số tiền chiếm hưởng, hoàn cảnh gia đình khó khăn. Tôi xin giảm nhẹ hình phạt và được hưởng án treo.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Bình phát biểu ý kiến: Đề nghị HĐXX căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355, điểm e khoản 1 Điều 357 BLTTHS chấp nhận một phần kháng cáo của bị cáo, sửa Bản án sơ thẩm theo hướng giữ nguyên hình phạt nhưng cho bị cáo được hưởng treo; Bị cáo không phải nộp án phí hình sự phúc thẩm.

Bị cáo nói lời sau cùng: Xin HĐXX giảm hình phạt và cho bị cáo được hưởng án treo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

  1. Về tố tụng: Đơn kháng cáo bị cáo làm trong thời hạn luật định nên được chấp nhận xét xử theo trình tự phúc thẩm.
  2. Xét kháng cáo của bị cáo Chu Thị T: Tại phiên tòa phúc thẩm, bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình. Lời khai nhận tội của bị cáo phù hợp với lời khai tại cơ quan điều tra và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án. HĐXX có đủ cơ sở kết luận: Với mục đích thu lời bất chính thông qua việc thu thập và cho thuê trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng mà không được sự cho phép của các ngân hàng chủ quản; trong khoảng thời gian từ tháng 11 năm 2023 đến tháng 12 năm 2024, Chu Thị T đã thuê, mượn 244 thông tin tài khoản ngân hàng của nhiều người khác để cho một đối tượng (không rõ thông tin lai lịch) thuê lại, thu lợi bất chính 122.700.000 đồng. Trong số 244 thông tin tài khoản ngân hàng đó, thì có 47 thông tin tài khoản là do Nguyễn Thị H16 đã cho T thuê (42 thông tin tài khoản của người khác, 05 thông tin tài khoản của H16), H16 thu lợi bất chính 13.000.000 đồng; Bùi Anh D6 đã cho T thuê 35 thông tin tài khoản ngân hàng (29 thông tin tài khoản của người khác, 06 tài khoản của D6), ngoài ra D6 giới thiệu cho Nguyễn Thị H16 để H16 cho T thuê 08 tài khoản ngân hàng, D6 thu lợi bất chính số tiền 27.350.000 đồng; Nguyễn Văn Đ2 đã cho T thuê 30 thông tin tài khoản ngân hàng (24 thông tin tài khoản ngân hàng của người khác, 06 thông tin tài khoản ngân hàng của Đ2), Đ2 thu lợi bất chính số tiền 13.700.000 đồng; Đoàn Thị P đã cho T thuê 33 thông tin tài khoản ngân hàng (28 thông tin tài khoản ngân hàng của người khác, 05 tài khoản ngân hàng của P) và được T thuê thay đổi mật khẩu, thực hiện xác nhận sinh trắc học 13 tài khoản ngân hàng mà T đã thuê của các cá nhân khác, P thu lợi bất chính số tiền 18.400.000 đồng. Sau đó, T đã thỏa thuận với Dương Văn T12 đứng ra làm đại diện cho bên thu mua để tiếp tục cho thuê thông tin tài khoản lợi nhuận sẽ chia đều; T đã chuyển 41 thông tin tài khoản ngân hàng của người khác để T12 bán cho bên thu mua. Tuy nhiên sau đó T12 không làm nữa, nên chưa thu được lợi gì. Hành vi của Chu Thị T đã đủ yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng” quy định tại điểm a khoản 3 Điều 291 của Bộ luật Hình sự. Ngày 31/10/2025, bị cáo Chu Thị T kháng cáo với nội dung: Tòa án cấp sơ thẩm xét xử tôi có phần nghiêm khắc, tôi đã thành khẩn khai báo và nộp toàn bộ số tiền chiếm hưởng, hoàn cảnh gia đình khó khăn. Tôi xin giảm nhẹ hình phạt và được hưởng án treo. Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định: Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo Chu Thị T là có căn cứ đúng người, đúng tội và đúng pháp luật; Tại phiên tòa, bị cáo xuất trình tài liệu về việc bà Chu Thị V2 là mẹ đẻ của bị cáo có công lao cống hiến cho nhà nước và được tặng thưởng Huy chương kháng chiến hạng Nhất, bị cáo đã nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm. Đây là tình tiết mới tại giai đoạn xét xử phúc thẩm. HĐXX áp dụng khoản 2 Điều 51 BLHS để giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo. Như vậy, có căn cứ xác định bị cáo phạm tội lần đầu, có nhiều tình tiết giảm nhẹ, có nhân thân tốt, có nơi cư trú rõ ràng và đặc biệt là đã khắc phục toàn bộ số tiền chiếm hưởng. HĐXX quyết định chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giữ nguyên hình phạt nhưng cho bị cáo được hưởng án treo, giao bị cáo cho UBND nơi bị cáo cư trú giám sát, giáo dục, thể hiện tính nhân đạo của pháp luật.
  3. Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
  4. Do kháng cáo được chấp nhận, nên người kháng cáo phải nộp án phí hình sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355, điểm e khoản 1 Điều 357 BLTTHS. Chấp nhận một phần kháng cáo của bị cáo, sửa bản án sơ thẩm.
  2. Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 291, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 65 Bộ luật Hình sự; Điều 106, Điều 136, Điều 292, Điều 331 và Điều 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Tuyên bố các bị cáo Chu Thị T phạm tội “Mua bán trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng”. Xử phạt bị cáo Chu Thị T 02 (hai) năm 03 (ba) tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 04 năm 06 tháng tính từ ngày tuyên án phúc thẩm. Bị cáo được trừ đi thời gian đã bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 02/01/2025 đến ngày 19/3/2025.

Giao bị cáo Chu Thị T cho Ủy ban nhân dân phường L, tỉnh Ninh Bình giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật thi hành án hình sự. Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.

  1. Án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Bị cáo Chu Thị T không phải nộp án phí hình sự phúc thẩm.
  2. Các quyết định khác của Bản án hình sự sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Nguyễn Xuân Sơn

Nguyễn Đức Thủy

Mai Anh Tuấn

Nơi nhận:

  • - TAND Tối Cao;
  • - VKSND tỉnh Ninh Bình;
  • - TA, CA, VKS khu vực 5- Ninh Bình;
  • - THADS tỉnh Ninh Bình;
  • - Các bị cáo;
  • - Lưu HS, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Mai Anh Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 05/2026/HS-PT ngày 15/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH về mua bán trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng

  • Số bản án: 05/2026/HS-PT
  • Quan hệ pháp luật: Mua bán trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng
  • Cấp xét xử: Phúc thẩm
  • Ngày ban hành: 15/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: mua bán trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger