TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11- NGHỆ AN Bản án số: 03/2026/HNGĐ-ST Ngày 19-01-2026 V/v: Tranh chấp hôn nhân & gia đình | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Văn Cường
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Trần Đình Hưng
- Ông Lữ Văn Thành
- Thư ký phiên tòa: Ông Lô Quốc Ất - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 11- Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11- Nghệ An tham gia phiên toà: Ông Lô Văn Tim - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11- Nghệ An đưa ra xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 69/2026/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 25/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ốc Thị Đ, sinh năm: 1997 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Trú quán: Bản Minh T, xã L, tỉnh Nghệ An.
- - Bị đơn: Xeo Văn T1, sinh năm: 1994 (Vắng mặt lần 2 không có lý do)
- Trú quán: Bản Minh T, xã L, tỉnh Nghệ An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 06 tháng 11 năm 2025 và các lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Ốc Thị Đ trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ốc Thị Đ kết hôn với anh Xeo Văn T1 do hai bên tự nguyện tìm hiểu, không bị ai ép buộc và kết hôn vào ngày 05 tháng 01 năm 2016. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận đến năm 2022 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân của việc phát sinh mâu thuẫn là do tính cách vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, anh T1 mải chơi, không chịu khó làm ăn, không quan tâm đến chồng con thường xuyên bỏ nhà đi không nói lý do và sống ly thân cho đến nay. Chị Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên chị xin được ly hôn với anh T1 để ổn định công việc và cuộc sống.
Về con chung: Chị Ốc Thị Đ và anh Xeo Văn T1 có 01 con chung tên là Xeo Văn V, sinh ngày 09/09/2015. Hiện nay cháu ở với chị Ốc Thị Đ tại Bản M, xã L, tỉnh Nghệ An. Nguyện vọng chị Đ xin được chăm sóc, nuôi dưỡng con chung lý do từ khi sinh con ra đến nay anh T1 không quan tâm nuôi dưỡng, chăm sóc con tất cả mọi tình thương trách nhiệm đều do một mình chị thực hiện và không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Ốc Thị Đ khai vợ chồng không có tài sản chung hay nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Xeo Văn T1 trong quá trình giải quyết luôn thường xuyên vắng mặt tại địa phương, không đến Tòa án, mặc dù anh đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh T1 cố tình vắng mặt.
Tại biên bản xác minh tại UBND xã L, tỉnh Nghệ An đã cung cấp nội dung như sau:
Chị Ốc Thị Đ và anh Xeo Văn T1 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại bản M, xã L, tỉnh Nghệ An và kết hôn ngày 05 tháng 01 năm 2016. Hiện nay anh Xeo Văn T1 không có mặt tại địa phương đang đi làm xa nhưng thỉnh thoảng anh Xeo Văn T1 vẫn có mặt tại địa phương. Anh Xeo Văn T1 và chị Ốc Thị Đ có 01 con chung cháu tên là Xeo Văn V, sinh ngày 09/09/2015 hiện nay con chung đang ở với chị Ốc Thị Đ.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đ và anh T1 không có tài sản nào có giá trị tại địa phương.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu tại phiên tòa về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và người tham gia tố tụng:
Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đối với nguyên đơn: Đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Đối với bị đơn: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Xeo Văn T1 không chấp hành và không có mặt để làm việc trực tiếp tại Tòa án. Viện kiểm sát không có yêu cầu kiến nghị gì thêm.
Về nội dung Viện kiểm sát đề nghị hướng giải quyết vụ án:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Điều 147; Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Q;
Đề nghị:
- - Chấp nhận cho chị Ốc Thị Đ được ly hôn anh Xeo Văn T1.
- - Về con chung: Giao cho chị Ốc Thị Đ trực tiếp nuôi con chung là cháu Xeo Văn V, sinh ngày 09/09/2015 chấp nhận sự tự nguyện của chị Đ không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Đề nghị tách ra giải quyết sau khi có yêu cầu.
- - Về án phí: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp hôn nhân và gia đình cho chị Xeo Thị Đ1
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Ốc Thị Đ có đơn xin ly hôn với anh Xeo Văn T1 gửi đến Tòa án nhân dân khu vực 11- Nghệ An. Theo quy định tại Điều 35, khoản 1 Điều 28 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực 11- Nghệ An giải quyết.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Ốc Thị Đ với anh Xeo Văn T1 do hai người tự nguyện tìm hiểu, kết hôn vào ngày 05 tháng 01 năm 2016 là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận được một thời gian. Đến năm 2022 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh T1 không quan tâm đến cuộc sống chung của vợ con, vợ chồng thường xuyên cãi vã và vợ chồng sống ly thân từ cuối năm 2022 cho đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được do đó việc giải quyết cho vợ chồng ly hôn là cần thiết.
[3] Về con chung: Anh Xeo Văn T1 và chị Ốc Thị Đ có 01 người con chung cháu là Xeo Văn V, sinh ngày 09/09/2015. Hiện tại đang ở cùng với chị Đ và anh T1 cũng không quan tâm chăm sóc con chung và nguyện vọng của chị Ốc Thị Đ mong muốn được chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu V. Vì vậy để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của cháu cần tiếp tục giao cháu cho chị Ốc Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chấp nhận sự tự nguyện của chị Đ không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
[4] Về tài sản, nợ chung: Chị Ốc Thị Đ chưa yêu cầu nên Hội đồng xét xử chưa xem xét. Các đương sự có quyền yêu cầu chia tài sản chung, nợ chung sau ly hôn. Khi nào các đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật.
[5] Án phí và quyền kháng cáo: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp hôn nhân và gia đình cho chị Ốc Thị Đ. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, và Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Tuyên xử:
- Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận chị Ốc Thị Đ được ly hôn với anh Xeo Văn T1.
- Về con chung: Giao con chung tên là Xeo Văn V, sinh ngày 09/09/2015 cho chị Ốc Thị Đ trực tiếp nuôi cho đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành 18 tuổi, chấp nhận sự tự nguyện của chị Đ về việc không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng tiền nuôi con chung và tạm hoãn việc nuôi con chung đối với anh T1.
Anh Xeo Văn T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Ốc Thị Đ và anh Xeo Văn T1 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Ốc Thị Đ chưa yêu cầu nên không giải quyết. Các đương sự có quyền yêu cầu chia tài sản chung, nợ chung sau ly hôn. Khi nào các đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật
- Về án phí: Chị Ốc Thị Đ là người đồng bào dân tộc thiểu số cư trú ở các xã có điều kiện kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn,có đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp hôn nhân và gia đình.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
- Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai hợp lệ tại UBND xã nơi cư trú.
| HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM | |
| CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Trần Đình Hưng Lữ Văn Thành | Hoàng Văn Cường |
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Hoàng Văn Cường |
Bản án số 03/2026/HNGĐ-ST ngày 19/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - NGHỆ AN về tranh chấp hôn nhân & gia đình
- Số bản án: 03/2026/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân & gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Mẫu thuẫn gia đình
