Hệ thống pháp luật

Mục 8 Chương 2 Thông tư 09/2020/TT-NHNN quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Mục 8. QUẢN LÝ SỰ CỐ AN TOÀN THÔNG TIN

Điều 45. Quy trình xử lý sự cố

Tổ chức quản lý sự cố như sau:

1. Ban hành quy trình xử lý sự cố an toàn thông tin bao gồm những nội dung tối thiểu sau:

a) Tiếp nhận thông tin về sự cố phát sinh;

b) Đánh giá cấp độ, phạm vi ảnh hưởng của sự cố đến hoạt động của hệ thống thông tin. Tùy theo cấp độ, phạm vi ảnh hưởng của sự cố phải báo cáo đến các cấp quản lý tương ứng để chỉ đạo xử lý;

c) Thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục sự cố;

d) Ghi nhận hồ sơ và báo cáo kết quả xử lý sự cố.

2. Quy định trách nhiệm của cá nhân, tập thể trong việc báo cáo, tiếp nhận, xử lý các sự cố an toàn thông tin.

3. Xây dựng các mẫu biểu để ghi nhận, lưu trữ hồ sơ xử lý sự cố.

Điều 46. Kiểm soát và khắc phục sự cố

Tổ chức kiểm soát và khắc phục sự cố như sau:

1. Lập danh sách sự cố an toàn thông tin và phương án xử lý sự cố đối với các hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở lên và các hệ thống thông tin có xử lý thông tin cá nhân của khách hàng; tối thiểu 6 tháng một lần thực hiện rà soát, cập nhật danh sách, phương án ứng cứu sự cố.

2. Báo cáo ngay đến cấp có thẩm quyền và những người có liên quan khi phát sinh sự cố an toàn thông tin để có biện pháp khắc phục trong thời gian sớm nhất.

3. Trong quá trình kiểm tra, xử lý, khắc phục sự cố thu thập, ghi chép, bảo vệ chứng cứ và lưu trữ tại tổ chức.

4. Đánh giá xác định nguyên nhân và thực hiện các biện pháp phòng ngừa tránh sự cố tái diễn sau khi khắc phục sự cố.

5. Trong trường hợp sự cố an toàn thông tin có liên quan đến các vi phạm pháp luật, tổ chức có trách nhiệm thu thập và cung cấp chứng cứ cho cơ quan có thẩm quyền đúng theo quy định của pháp luật.

6. Định kỳ hàng năm tổ chức diễn tập phương án xử lý sự cố bảo đảm an toàn thông tin cho tối thiểu một trong các hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở lên và thực hiện luân phiên nếu có từ 02 hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở lên.

Điều 47. Trung tâm Điều hành an ninh mạng

1. Tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở lên phải thành lập hoặc chỉ định bộ phận chuyên trách để quản lý vận hành Trung tâm Điều hành an ninh mạng (không áp dụng với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, công ty thông tin tín dụng, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam, Nhà máy in tiền quốc gia).

2. Trung tâm Điều hành an ninh mạng thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Chủ động theo dõi, thu thập, tiếp nhận các thông tin, cảnh báo về các nguy cơ, rủi ro an toàn thông tin từ bên trong và bên ngoài.

b) Xây dựng hệ thống quản lý và phân tích sự kiện an toàn thông tin (SIEM), thực hiện thu thập và lưu trữ tập trung tối thiểu các thông tin: nhật ký của các hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở lên và các hệ thống thông tin có xử lý thông tin cá nhân của khách hàng; cảnh báo, nhật ký của trang thiết bị an ninh mạng (tường lửa, 4 IPS/IDS).

c) Phân tích thông tin để phát hiện và cảnh báo về các rủi ro và các nguy cơ tấn công mạng, sự cố an toàn thông tin và phải gửi cảnh báo đến người quản trị hệ thống khi phát hiện sự cố liên quan đến các hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở lên và các hệ thống thông tin có xử lý thông tin cá nhân của khách hàng.

d) Tổ chức điều phối ứng cứu sự cố và khoanh vùng, ngăn chặn, giảm thiểu tác động, thiệt hại đến hệ thống thông tin khi sự cố phát sinh.

đ) Điều tra, xác định nguồn gốc, cách thức, phương pháp tấn công và thực hiện các biện pháp phòng ngừa tránh sự cố tái diễn.

e) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước để phục vụ giám sát an ninh mạng ngành Ngân hàng.

Điều 48. Hoạt động ứng cứu sự cố an toàn thông tin

1. Mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin trong ngành Ngân hàng (mạng lưới) bao gồm:

a) Ban điều hành mạng lưới do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thành lập;

b) Cơ quan điều phối là Cục Công nghệ thông tin (Ngân hàng Nhà nước);

c) Các thành viên mạng lưới: Cục Công nghệ thông tin (Ngân hàng Nhà nước), tổ chức tín dụng (bộ phận chuyên trách an toàn thông tin) và thành viên tự nguyện tham gia mạng lưới là các cơ quan, tổ chức tự nguyện tham gia.

2. Mạng lưới có nhiệm vụ phối hợp các nguồn lực trong và ngoài ngành ứng phó hiệu quả sự cố an toàn thông tin, góp phần bảo đảm hệ thống ngân hàng hoạt động an toàn.

3. Nguyên tắc trong hoạt động điều phối và ứng cứu sự cố

a) Ban điều hành mạng lưới có nhiệm vụ: (i) Phê duyệt chiến lược và kế hoạch hoạt động hàng năm của mạng lưới; (ii) Điều hành hoạt động mạng lưới (ứng cứu sự cố, diễn tập và đào tạo, tập huấn ứng cứu sự cố); (iii) Đánh giá kết quả hoạt động của mạng lưới, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hàng năm;

b) Các tổ chức theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này phải có trách nhiệm cung cấp nguồn lực và tham gia làm thành viên mạng lưới;

c) Khi gặp sự cố an toàn thông tin, các thành viên phải báo cáo Cơ quan điều phối theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Thông tư này;

d) Khi gặp sự cố nghiêm trọng không tự khắc phục được, các thành viên phải gửi yêu cầu hỗ trợ đến Cơ quan điều phối;

đ) Căn cứ vào từng sự cố, Cơ quan điều phối sẽ báo cáo Ban điều hành mạng lưới và đề nghị các thành viên mạng lưới hỗ trợ hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ, ứng cứu.

4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng thông tin trong hoạt động điều phối và ứng cứu sự cố:

a) Thông tin được trao đổi, cung cấp trong quá trình điều phối và ứng cứu sự cố là thông tin bí mật;

b) Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin trao đổi trong quá trình điều phối và ứng cứu sự cố để làm ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tổ chức cung cấp thông tin.

Thông tư 09/2020/TT-NHNN quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

  • Số hiệu: 09/2020/TT-NHNN
  • Loại văn bản: Thông tư
  • Ngày ban hành: 21/10/2020
  • Nơi ban hành: Quốc hội
  • Người ký: Nguyễn Kim Anh
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Từ số 1031 đến số 1032
  • Ngày hiệu lực: 01/01/2021
  • Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
MỤC LỤC VĂN BẢN
MỤC LỤC VĂN BẢN
HIỂN THỊ DANH SÁCH