Điều 38 Luật Thư viện 2019
1. Xác định nội dung và bình thức hoạt động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của thư viện.
2. Trao đổi tài nguyên thông tin, tham gia hệ thống thông tin thư viện trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
3. Từ chối yêu cầu sử dụng tài nguyên thông tin trái với quy định của pháp luật, quy chế, nội quy thư viện.
4. Thu phí, giá từ việc cung cấp dịch vụ thư viện theo quy định của pháp luật
5. Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, thiết lập cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa thư viện.
6. Vận động và tiếp nhận tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp cho thư viện theo quy định của pháp luật
7. Mở rộng phục vụ đối tượng người sử dụng thư viện phù hợp với quy định của pháp luật và quy chế thư viện.
8. Hợp tác quốc tế về thư viện.
9. Xác định hình thức và giá trị bồi thường thiệt hại do người sử dụng thư viện gây ra theo quy trình của pháp luật và nội quy thư viện.
10. Thư viện Quốc gia Việt Nam, thư viện chuyên ngành của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và thư viện cấp tỉnh được lưu giữ tài nguyên thông tin quy định tại
Luật Thư viện 2019
- Số hiệu: 46/2019/QH14
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 21/11/2019
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 995 đến số 996
- Ngày hiệu lực: 01/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ của thư viện
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển sự nghiệp thư viện
- Điều 6. Xã hội hóa trong hoạt động thư viện
- Điều 7. Tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thư viện
- Điều 9. Các loại thư viện
- Điều 10. Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Điều 11. Thư viện công cộng
- Điều 12. Thư viện chuyên ngành
- Điều 13. Thư viện lực lượng vũ trang nhân dân
- Điều 14. Thư viện đại học
- Điều 15. Thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác
- Điều 16. Thư viện cộng đồng và thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng
- Điều 17. Thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam
- Điều 18. Điều kiện thành lập thư viện
- Điều 19. Thành lập thư viện công lập
- Điều 20. Thành lập thư viện ngoài công lập
- Điều 21. Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể thư viện
- Điều 22. Đình chỉ, chấm dứt hoạt động thư viện
- Điều 23. Thông báo việc thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện
- Điều 24. Nguyên tắc hoạt động thư viện
- Điều 25. Xây dựng tài nguyên thông tin
- Điều 26. Xử lý tài nguyên thông tin và tổ chức hệ thống tra cứu thông tin
- Điều 27. Bảo quản tài nguyên thông tin
- Điều 28. Tạo lập, cung cấp sản phẩm thông tin thư viện và dịch vụ thư viện
- Điều 29. Liên thông thư viện
- Điều 30. Phát triển văn hóa đọc
- Điều 31. Phát triển thư viện số
- Điều 32. Hiện đại hóa thư viện
- Điều 33. Truyền thông thư viện
- Điều 34. Phối hợp giữa thư viện với cơ quan, tổ chức
- Điều 35. Nguồn tài chính của thư viện
- Điều 36. Hợp tác quốc tế về thư viện
- Điều 37. Đánh giá hoạt động thư viện
- Điều 38. Quyền của thư viện
- Điều 39. Trách nhiệm của thư viện
- Điều 40. Quyền của người làm công tác thư viện
- Điều 41. Nghĩa vụ của người làm công tác thư viện
- Điều 42. Quyền của người sử dụng thư viện
- Điều 43. Nghĩa vụ của người sử dụng thư viện
- Điều 44. Quyền của người sử dụng thư viện đặc thù
- Điều 45. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập thư viện
- Điều 46. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý thư viện
- Điều 47. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan