Hệ thống pháp luật

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 283/2000/QĐ-NHNN14

Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 283/2000/QĐ-NHNN14 NGÀY 25 THÁNG 8 NĂM 2000 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 90/1998/NĐ-CP ngày 7/11/1998 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo lãnh ngân hàng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế các Quyết định số 23/QĐ-NH14 ngày 21/2/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài; Quyết định số 196/QĐ-NH14 ngày 16/9/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh của các ngân hàng; Quyết định số 262/QĐ-NH14 ngày 19/9/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa một số điều của Quy chế về nghiệp vụ bảo lãnh của các ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 196/QĐ-NH14 ngày 16/9/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Quyết định số 263/QĐ-NH14 ngày 19/9/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa một số điều của Quy chế bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 23/QĐ-NH14 ngày 21/2/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Lê Đức Thuý

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25 tháng 08 năm 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, những cụm từ dưới đây được hiểu như sau:

1. "Bảo lãnh ngân hàng" là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.

2. "Bên bảo lãnh" là các tổ chức tín dụng được quy định tại Điều 3 của Quy chế này.

3. "Bên được bảo lãnh" là các khách hàng được quy định tại Điều 4 của Quy chế này.

4. "Bên nhận bảo lãnh" là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có quyền thụ hưởng các cam kết bảo lãnh của các tổ chức tín dụng.

5. "Cam kết bảo lãnh" là cam kết đơn phương bằng văn bản của tổ chức tín dụng hoặc văn bản thoả thuận giữa tổ chức tín dụng, khách hàng được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.

6. "Hợp đồng bảo lãnh" là văn bản thoả thuận giữa tổ chức tín dụng với khách hàng về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong việc bảo lãnh và hoàn trả.

7. "Bảo lãnh vay vốn" là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh, về việc cam kết trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không trả nợ hoặc không trả nợ đầy đủ, đúng hạn.

8. "Bảo lãnh thanh toán" là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh cam kết sẽ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình khi đến hạn.

9. "Bảo lãnh dự thầu" là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho bên mời thầu để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng.Trường hợp khách hàng bị phạt do vi phạm quy định dự thầu mà không nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt cho bên mời thầu thì tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.

10. "Bảo lãnh thực hiện hợp đồng" là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng với bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết. Trong trường hợp khách hàng không thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ trong hợp đồng, tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.

11. "Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm" là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm khách hàng thực hiện đúng các thoả thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trong trường hợp khách hàng bị phạt tiền do không thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng về chất lượng sản phẩm với bên nhận bảo lãnh mà không nộp hoặc nộp không đủ tiền phạt cho bên nhận bảo lãnh , tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.

12. "Bảo lãnh hoàn thanh toán" là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp khách hàng vi phạm các cam kết với bên nhận bảo lãnh và phải hoàn trả tiền ứng trước nhưng không hoàn trả hoặc hoàn trả không đủ số tiền ứng trước cho bên nhận bảo lãnh thì tổ chức tín dụng sẽ hoàn trả số tiền ứng trước cho bên nhận bảo lãnh.

13. "Bảo lãnh đối ứng" là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng (Bên phát hành bảo lãnh đối ứng) phát hành cho một tổ chức tín dụng khác (bên bảo lãnh) về việc đề nghị bên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh cho các nghĩa vụ của khách hàng của bên phát hành bảo lãnh đối ứng với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp, khách hàng vi phạm các cam kết với bên nhận bảo lãnh, bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì bên phát hành bảo lãnh đối ứng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh.

14. "Xác nhận bảo lãnh" là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng (bên xác nhận bảo lãnh) phát hành cho bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng được xác nhận bảo lãnh (bên được xác nhận bảo lãnh) đối với khách hàng. Trường hợp bên được xác nhận bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình đã cam kết với bên nhận bảo lãnh thì bên xác nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được xác nhận bảo lãnh.

15. "Đồng bảo lãnh" là việc nhiều tổ chức tín dụng cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ của khách hàng thông qua một tổ chức tín dụng làm đầu mối.

Điều 3. Tổ chức tín dụng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh

1. Ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng đầu tư, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, ngân hàng hợp tác, các loại hình ngân hàng khác và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng (gọi chung là tổ chức tín dụng) được thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng theo các quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Quy chế này.

2. Các ngân hàng được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện thanh toán quốc tế được thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh khác mà bên nhận bảo lãnh là các tổ chức, cá nhân nước ngoài.

3. Tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh hối phiếu, lệnh phiếu theo quy định của pháp luật về thương phiếu và Quy chế này.

Điều 4. Khách hàng được tổ chức tín dụng bảo lãnh

1. Các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam.

a. Doanh nghiệp nhà nước

b. Công ty cổ phần

c. Công ty trách nhiệm hữu hạn

d. Công ty hợp danh

e. Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội

g. Doanh nghiệp liên doanh.

h. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

i. Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể.

2. Các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng.

3. Hợp tác xã và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 94 của Bộ luật Dân sự.

4. Các tổ chức kinh tế nước ngoài tham gia các hợp đồng hợp tác liên doanh và tham gia đấu thầu các dự án đầu tư tại Việt Nam hoặc vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam.

Điều 5. Các loại bảo lãnh

1. Bảo lãnh vay vốn.

a. Bảo lãnh vay vốn trong nước.

b. Bảo lãnh vay vốn nước ngoài.

2. Bảo lãnh thanh toán.

3. Bảo lãnh dự thầu.

4. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

5. Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm.

6. Bảo lãnh hoàn thanh toán .

7. Các loại bảo lãnh khác.

Điều 6. Hình thức phát hành bảo lãnh

Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh.

Ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu, lệnh phiếu.

Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Chương 2

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 7. Phạm vi bảo lãnh

1. Nghĩa vụ được bảo lãnh bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các nghĩa vụ sau đây:

a. Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay;

b. Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống, đầu tư phát triển;

c. Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước.

d. Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia dự thầu, thực hiện hợp đồng theo các quy định của pháp luật.

đ. Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thoả thuận cam kết trong các hợp đồng liên quan.

2. Tổng số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng cho một khách hàng không được vượt quá 15% (mười lăm phần trăm) vốn tự có của tổ chức tín dụng. Trường hợp tổ chức tín dụng phải trả thay cho khách hàng dẫn đến tổng dư nợ cho vay và dư nợ do trả thay vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng thì tổ chức tín dụng phải ngừng ngay việc cho vay và bảo lãnh mới đối với khách hàng đó, đồng thời thu hồi nợ để đảm bảo tổng mức dư nợ cho vay đối với một khách hàng theo quy định.

Khách hàng có yêu cầu bảo lãnh vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng thì tổ chức tín dụng cùng với các tổ chức tín dụng khác thực hiện việc bảo lãnh theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này.

3. Tổng số dư bảo lãnh cho một khách hàng của Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài không được vượt quá 15% vốn tự có của Ngân hàng nước ngoài.

4. Tổ chức tín dụng xác định tổng mức bảo lãnh phù hợp với khả năng tài chính của mình, bảo đảm thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.

Điều 8. Điều kiện bảo lãnh

Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định bảo lãnh khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

1. Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

2. Có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, thanh toán với tổ chức tín dụng.

3. Có bảo đảm hợp pháp cho nghĩa vụ được bảo lãnh theo quy định tại Điều 21 của Quy chế này.

4. Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, hiệu quả khi đề nghị bảo lãnh vay vốn.

5. Đối với trường hợp bảo lãnh hối phiếu, lệnh phiếu khách hàng phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về thương phiếu.

6. Trong trường hợp vay vốn nước ngoài khách hàng phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý vay và trả nợ nước ngoài.

7. Khách hàng là các tổ chức kinh tế nước ngoài được đầu tư, kinh doanh hoặc được tham gia đấu thầu tại Việt Nam theo các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh

Hồ sơ đề nghị bảo lãnh của khách hàng bao gồm Đề nghị bảo lãnh (theo mẫu số 01/BL đính kèm) và các tài liệu có liên quan đến giao dịch bảo lãnh do tổ chức tín dụng quy định.

Điều 10. Hợp đồng bảo lãnh

1. Hợp đồng bảo lãnh do tổ chức tín dụng bảo lãnh, khách hàng được bảo lãnh và các bên liên quan (nếu có) thoả thuận bao gồm các nội dung sau đây:

a. Tên, địa chỉ của tổ chức tín dụng và khách hàng;

b. Số tiền, thời hạn bảo lãnh và phí bảo lãnh;

c. Mục đích, phạm vi, đối tượng bảo lãnh;

d. Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

đ. Hình thức bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh, giá trị tài sản làm bảo đảm;

e. Quyền và nghĩa vụ của các bên;

g. Quy định về bồi hoàn sau khi tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

h. Giải quyết tranh chấp phát sinh;

i. Chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên;

k. Những thoả thuận khác.

2. Hợp đồng bảo lãnh có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ nếu các bên liên quan có thoả thuận.

Điều 11. Cam kết bảo lãnh

1. Cam kết bảo lãnh bao gồm những nội dung cơ bản sau đây:

a. Tên, địa chỉ của tổ chức tín dụng, khách hàng được bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh;

b. Số tiền bảo lãnh;

c. Phạm vi, đối tượng và thời hạn hiệu lực của bảo lãnh;

d. Hình thức và các điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

Ngoài các nội dung nêu trên, Cam kết bảo lãnh có thể có nội dung khác như quyền và nghĩa vụ của các bên; giải quyết tranh chấp phát sinh; chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của các bên và các nội dung khác.

2. Trong trường hợp nội dung cam kết bảo lãnh có quy định việc sử dụng các tài liệu liên quan đến giao dịch bảo lãnh (như hợp đồng giữa khách hàng với bên nhận bảo lãnh, xác nhận việc khách hàng vi phạm của bên thứ ba hoặc các văn bản khác) là điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thì nghĩa vụ bảo lãnh được thực hiện theo các điều kiện nêu trên.

3. Trường hợp ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu, lệnh phiếu thì nội dung cam kết bảo lãnh được thực hiện theo các quy định của pháp luật về thương phiếu.

4. Cam kết bảo lãnh có thể được sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ nếu các bên liên quan có thoả thuận.

Điều 12. Sử dụng ngôn ngữ

1. Các văn bản liên quan đến giao dịch bảo lãnh được lập bằng tiếng Việt Nam.

2. Các tài liệu liên quan đến giao dịch bảo lãnh được sử dụng bằng hai thứ tiếng: tiếng Việt Nam và một thứ tiếng nước ngoài thông dụng do các bên thoả thuận trong trường hợp có bên nước ngoài tham gia vào giao dịch bảo lãnh.

Điều 13. Áp dụng các điều ước và tập quán quốc tế trong giao dịch bảo lãnh khi có bên nước ngoài tham gia

1. Các điều ước quốc tế về bảo lãnh mà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định tại Quy chế này, thì áp dụng quy định tại điều ước quốc tế đó.

2. Các bên có thể thoả thuận áp dụng các quy tắc, tập quán và thông lệ quốc tế về bảo lãnh nếu các quy tắc, tập quán và thông lệ đó không trái với pháp luật Việt Nam.

Điều 14. Nhiều tổ chức tín dụng cùng bảo lãnh cho một nghĩa vụ của khách hàng

1. Đồng bảo lãnh:

a. Tổ chức tín dụng làm đầu mối phát hành bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh trên cơ sở hợp đồng bảo lãnh được ký giữa các tổ chức tín dụng tham gia đồng bảo lãnh.

b. Trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng đầu mối có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Các tổ chức tín dụng tham gia đồng bảo lãnh có trách nhiệm hoàn lại số tiền mà tổ chức tín dụng đầu mối đã trả theo nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng bảo lãnh liên đới giữa các tổ chức tín dụng tham gia đồng bảo lãnh.

c. Trường hợp tổ chức tín dụng làm đầu mối không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh đối với bên nhận bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bất cứ tổ chức tín dụng nào trong số các tổ chức tín dụng đồng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

2. Trường hợp nghĩa vụ của khách hàng có thể chia thành các phần nghĩa vụ riêng biệt, độc lập thì mỗi tổ chức tín dụng có thể phát hành bảo lãnh cho các phần nghĩa vụ độc lập của khách hàng, không liên đới trách nhiệm với nhau. Mỗi tổ chức tín dụng tự chịu trách nhiệm về nghĩa vụ đã cam kết.

Điều 15. Tổ chức tín dụng bảo lãnh cho một nghĩa vụ mà nhiều khách hàng cùng tham gia thực hiện và cùng chịu trách nhiệm liên đới.

Tổ chức tín dụng được bảo lãnh cho một nghĩa vụ mà nhiều khách hàng cùng tham gia thực hiện và cùng chịu trách nhiệm thông qua hợp đồng liên đới trách nhiệm giữa các bên, trên cơ sở xem xét uy tín, khả năng tài chính và có bảo đảm của từng bên tham gia thực hiện nghĩa vụ.

Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng bảo lãnh

1. Tổ chức tín dụng bảo lãnh có quyền:

a. Đề nghị tổ chức tín dụng khác xác nhận việc bảo lãnh của mình đối với khách hàng;

b. Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị bảo lãnh của khách hàng hoặc của tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh đối ứng trong thời hạn tối đa là 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bảo lãnh;

c. Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu về khả năng tài chính cũng như các tài liệu liên quan đến giao dịch bảo lãnh; báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh; báo cáo tình hình thực hiện các hợp đồng và các nghĩa vụ có liên quan đến giao dịch bảo lãnh;

d. Yêu cầu khách hàng có bảo đảm cho nghĩa vụ được bảo lãnh;

đ. Thu phí bảo lãnh theo thoả thuận;

e. Yêu cầu khách hàng hoặc bên phát hành bảo lãnh đối ứng hoàn trả số tiền bảo lãnh mà tổ chức tín dụng đã trả thay;

g. Hạch toán ghi nợ khách hàng hoặc bên phát hành bảo lãnh đối ứng số tiền mà tổ chức tín dụng đã trả thay để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nếu sau 15 ngày kể từ ngày tổ chức tín dụng trả thay mà khách hàng hoặc bên phát hành bảo lãnh đối ứng không nhận nợ;

h. Xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng theo quy định tại Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn Nghị định này;

i. Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi khách hàng, bên phát hành bảo lãnh đối ứng vi phạm Hợp đồng bảo lãnh;

k. Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng khác quy định tại Điều 3 của Quy chế này nếu được bên nhận bảo lãnh chấp thuận bằng văn bản.

2. Tổ chức tín dụng bảo lãnh có nghĩa vụ:

a. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết bảo lãnh;

b. Đôn đốc khách hàng thực hiện đầy đủ và đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh;

c. Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có) và các giấy tờ có liên quan cho khách hàng khi khách hàng đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh.

Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh đối ứng

1. Tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh đối ứng có quyền:

a. Đề nghị tổ chức tín dụng bảo lãnh phát hành bảo lãnh cho khách hàng của mình;

b. Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị phát hành bảo lãnh đối ứng của khách hàng ;

c. Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu về khả năng tài chính cũng như các tài liệu liên quan đến giao dịch bảo lãnh; báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh; báo cáo tình hình thực hiện các hợp đồng và các nghĩa vụ có liên quan đến giao dịch bảo lãnh;

d. Yêu cầu khách hàng có bảo đảm cho nghĩa vụ được bảo lãnh;

đ. Thu phí bảo lãnh theo thoả thuận;

e. Yêu cầu khách hàng hoàn trả số tiền bảo lãnh mà tổ chức tín dụng đã trả thay;

g. Hạch toán ghi nợ khách hàng số tiền mà tổ chức tín dụng đã trả thay để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nếu sau 15 ngày kể từ ngày tổ chức tín dụng trả thay mà khách hàng không nhận nợ;

h. Xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng theo quy định tại Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn Nghị định này;

i. Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi khách hàng, tổ chức tín dụng bảo lãnh vi phạm Hợp đồng bảo lãnh;

k. Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng khác quy định tại Điều 3 của Quy chế này nếu được tổ chức tín dụng bảo lãnh chấp thuận bằng văn bản.

2. Tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh đối ứng có nghĩa vụ:

a. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết bảo lãnh;

b. Đôn đốc khách hàng thực hiện đầy đủ và đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh và tổ chức tín dụng bảo lãnh;

c. Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm ( nếu có) và các giấy tờ có liên quan cho khách hàng khi khách hàng đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh.

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng xác nhận bảo lãnh

1. Tổ chức tín dụng xác nhận bảo lãnh có quyền:

a. Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị xác nhận bảo lãnh của khách hàng hoặc của tổ chức tín dụng tín dụng bảo lãnh;

b. Yêu cầu khách hàng hoặc tổ chức tín dụng bảo lãnh cung cấp các tài liệu về khả năng tài chính cũng như các tài liệu liên quan đến giao dịch bảo lãnh; báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh; báo cáo tình hình thực hiện các hợp đồng và các nghĩa vụ có liên quan đến giao dịch bảo lãnh;

c. Yêu cầu khách hàng hoặc tổ chức tín dụng bảo lãnh có bảo đảm cho nghĩa vụ được bảo lãnh;

d. Thu phí bảo lãnh theo thoả thuận;

đ. Yêu cầu khách hàng hoặc tổ chức tín dụng bảo lãnh hoàn trả số tiền bảo lãnh mà tổ chức tín dụng đã trả thay;

e. Hạch toán ghi nợ khách hàng hoặc tổ chức tín dụng bảo lãnh số tiền mà tổ chức tín dụng đã trả thay để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nếu sau 15 ngày kể từ ngày tổ chức tín dụng trả thay mà khách hàng hoặc tổ chức tín dụng bảo lãnh không nhận nợ;

g. Xử lý tài sản bảo đảm của khách hàng hoặc tổ chức tín dụng bảo lãnh theo quy định tại Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn Nghị định này;

h. Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi khách hàng, hoặc tổ chức tín dụng bảo lãnh vi phạm Hợp đồng bảo lãnh.

i. Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng khác quy định tại Điều 3 của Quy chế này nếu được bên nhận bảo lãnh chấp thuận bằng văn bản.

2. Tổ chức tín dụng xác nhận bảo lãnh có nghĩa vụ:

a. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo cam kết bảo lãnh;

b. Đôn đốc khách hàng và tổ chức tín dụng bảo lãnh thực hiện đầy đủ và đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh;

c. Hoàn trả đầy đủ tài sản bảo đảm (nếu có) và các giấy tờ có liên quan cho khách hàng hoặc tổ chức tín dụng bảo lãnh khi khách hàng hoặc tổ chức tín dụng bảo lãnh thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với bên nhận bảo lãnh.

Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng

1. Khách hàng có quyền:

a. Yêu cầu tổ chức tín dụng thực hiện đúng cam kết với bên nhận bảo lãnh;

b. Yêu cầu tổ chức tín dụng thực hiện đúng thoả thuận trong Hợp đồng bảo lãnh;

c. Khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu tổ chức tín dụng vi phạm Hợp đồng bảo lãnh;

d. Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho bên khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 8 của Quy chế này nếu được bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh chấp thuận bằng văn bản.

2. Khách hàng có nghĩa vụ:

a. Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực tài liệu và báo cáo có liên quan đến giao dịch được bảo lãnh theo yêu cầu của tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh đối ứng;

b. Trả cho tổ chức tín dụng bảo lãnh tổ chức tín dụng xác nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh đối ứng phí bảo lãnh và các loại phí khác có liên quan theo thoả thuận;

c. Nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh đối ứng, tổ chức tín dụng xác nhận bảo lãnh số tiền đã trả thay để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho khách hàng bao gồm cả gốc, lãi và các chi phí trực tiếp phát sinh từ việc thực hiện bảo lãnh;

d. Thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh đối ứng;

e. Chịu sự kiểm tra, kiểm soát của tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh đối ứng đối với các hoạt động có liên quan đến giao dịch được bảo lãnh.

Điều 20. Thẩm quyền ký bảo lãnh

1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng có thẩm quyền ký các văn bản bảo lãnh của tổ chức tín dụng.

2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng có thể uỷ quyền cho Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc (trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật), Phó tổng Giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Giám đốc chi nhánh của tổ chức tín dụng ký các văn bản bảo lãnh; hoặc quy định thẩm quyền ký bảo lãnh của tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật .

Điều 21. Bảo đảm cho bảo lãnh

1. Căn cứ vào đặc điểm của tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính và uy tín của khách hàng, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh. Các hình thức bảo đảm cho bảo lãnh bao gồm: ký quỹ, cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh của bên thứ ba và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định pháp luật.

2. Việc dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (đối với bảo lãnh vay vốn) hoặc không áp dụng hình thức bảo đảm bằng tài sản cho việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thực hiện theo Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn Nghị định này.

Điều 22. Phí bảo lãnh

1. Khách hàng phải trả cho tổ chức tín dụng phí bảo lãnh. Mức phí do các bên thoả thuận, không vượt quá 2%/ năm tính trên số tiền còn đang được bảo lãnh. Trường hợp mức phí bảo lãnh tính theo tỷ lệ này thấp hơn 300.000 đồng thì tổ chức tín dụng được thu phí tối thiểu 300.000đồng. Ngoài ra khách hàng phải thanh toán cho tổ chức tín dụng các chi phí hợp lý khác phát sinh liên quan đến giao dịch bảo lãnh khi các bên có thoả thuận bằng văn bản.

2. Mức phí bảo lãnh quy định tại Khoản 1 Điều này là mức phí tối đa khách hàng phải trả cho tổ chức tín dụng trong trường hợp có bảo lãnh đối ứng và xác nhận bảo lãnh. Mức phí cụ thể của từng tổ chức tín dụng do các tổ chức tín dụng tham gia bảo lãnh thoả thuận.

3. Đối với trường hợp đồng bảo lãnh khách hàng trả phí bảo lãnh cho tổ chức tín dụng làm đầu mối, sau đó các tổ chức tín dụng sẽ hưởng phí bảo lãnh theo tỷ lệ tham gia bảo lãnh của mình từ tổ chức tín dụng làm đầu mối theo quy định tại Khoản 1 Điều 14.

4. Đối với trường hợp tổ chức tín dụng bảo lãnh cho một nghĩa vụ mà nhiều tổ chức tham gia thực hiện thì các bên tham gia phải trả phí bảo lãnh cho tổ chức tín dụng theo tỷ lệ tương ứng với phần nghĩa vụ của mình trong nghĩa vụ chung.

5. Kỳ hạn tính phí bảo lãnh và phương thức thu phí cụ thể do các bên thoả thuận trong Hợp đồng bảo lãnh.

6. Khách hàng chậm thanh toán phí bảo lãnh cho tổ chức tín dụng sẽ chịu lãi suất nợ quá hạn không quá 150% lãi suất của khoản vay được bảo lãnh trong trường hợp bảo lãnh vay vốn, hoặc lãi suất cho vay ngắn hạn mà tổ chức tín dụng đó đang thực hiện đối với số phí chậm trả của các loại bảo lãnh khác, kể từ ngày đến hạn thanh toán cho thời gian chậm thanh toán số phí này.

Điều 23. Trình tự và thủ tục cấp bảo lãnh

Tổ chức tín dụng quy định cụ thể trình tự, thủ tục, điều kiện và thẩm quyền bảo lãnh phù hợp với đặc điểm của từng tổ chức tín dụng và từng loại bảo lãnh.

Điều 24. Thời hạn của bảo lãnh

1. Thời hạn của bảo lãnh được xác định căn cứ vào thời hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh của khách hàng đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp có các thoả thuận hoặc cam kết khác.

2. Việc gia hạn bảo lãnh phải được bên nhận bảo lãnh chấp thuận bằng văn bản.

Điều 25. Trình tự thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

1. Tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với bên nhận bảo lãnh khi có đủ các điều kiện sau đây:

a. Nghĩa vụ bảo lãnh đã đến hạn;

b. Bên nhận bảo lãnh có văn bản đề nghị tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

c. Các tài liệu chứng minh khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh, nếu cam kết bảo lãnh có đề cập như là một điều kiện để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

Tổ chức tín dụng kiểm tra các tài liệu, nếu phù hợp với cam kết bảo lãnh thì thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

2. Sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, tổ chức tín dụng yêu cầu khách hàng thực hiện việc bồi hoàn theo các bước sau:

a. Trường hợp bảo lãnh thông thường

- Tổ chức tín dụng bảo lãnh thông báo cho khách hàng kèm theo các tài liệu liên quan, yêu cầu khách hàng hoàn trả số tiền mà tổ chức tín dụng đã trả thay.

- Sau khi nhận được thông báo của tổ chức tín dụng, khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả nợ hoặc có văn bản xác nhận nợ với tổ chức tín dụng về số tiền mà tổ chức tín dụng đã trả thay. Sau 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, nếu khách hàng chưa hoàn trả, hoặc chưa có văn bản xác nhận nợ thì tổ chức tín dụng hạch toán ghi nợ cho khách hàng (ngày hạch toán ghi nợ là ngày tổ chức tín dụng đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho khách hàng). Khách hàng phải chịu lãi suất nợ quá hạn do các bên thoả thuận nhưng không quá 150% lãi suất trong hợp đồng giữa khách hàng và bên nhận bảo lãnh (trong trường hợp bảo lãnh vay vốn) hoặc lãi suất cho vay ngắn hạn mà tổ chức tín dụng đang thực hiện, kể từ ngày tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với số tiền đã trả thay.

- Trường hợp vì lý do khách quan như thiên tai, hoả hoạn, những khó khăn tài chính tạm thời và những lý do khách quan khác hoặc việc trả nợ cho bên nhận bảo lãnh không phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, khách hàng chưa thực hiện được nghĩa vụ đúng hạn với bên nhận bảo lãnh. Trên cơ sở đề nghị của khách hàng trong văn bản xác nhận nợ, tổ chức tín dụng có thể xem xét định lại kỳ hạn trả nợ và áp dụng lãi suất cho vay thông thường đối với số tiền mà tổ chức tín dụng đã trả thay.

- Tổ chức tín dụng bảo lãnh có quyền thực hiện các biện pháp như phát mại tài sản bảo đảm, trích tài khoản của khách hàng (nếu có thoả thuận), khởi kiện ra cơ quan pháp luật và các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm khác theo quy định tại Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định này để thu hồi số tiền đã trả thay.

b. Trường hợp bảo lãnh đối ứng.

Sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng, bên phát hành bảo lãnh đối ứng có quyền yêu cầu khách hàng hoàn trả cho mình số tiền bên phát hành bảo lãnh đối ứng đã trả cho tổ chức tín dụng bảo lãnh. Trình tự thực hiện việc hoàn trả nợ hoặc nhận nợ giữa bên phát hành bảo lãnh đối ứng và khách hàng thực hiện tương tự như quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này.

c. Trường hợp xác nhận bảo lãnh

Sau khi bên xác nhận bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thay cho bên được xác nhận bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên được xác nhận bảo lãnh hoàn trả cho mình số tiền bên xác nhận bảo lãnh đã thanh toán cho bên nhận bảo lãnh. Trình tự thực hiện việc hoàn trả nợ hoặc nhận nợ của bên được xác nhận bảo lãnh đối với bên xác nhận bảo lãnh thực hiện tương tự như quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này.

d. Đối với trường hợp tổ chức tín dụng bảo lãnh cho một nghĩa vụ mà nhiều khách hàng cùng tham gia thực hiện thì các bên tham gia có trách nhiệm hoàn trả nợ hoặc nhận nợ với tổ chức tín dụng theo tỷ lệ tương ứng với phần nghĩa vụ của mình trong nghĩa vụ chung. Nếu một trong các bên tham gia không thực hiện được phần nghĩa vụ của mình thì tổ chức tín dụng có quyền yêu cầu bất kỳ bên nào trong số các bên tham gia phải thực hiện phần nghĩa vụ đó. Trình tự thực hiện việc hoàn trả nợ và nhận nợ của các bên tham gia đối với tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này.

3. Trường hợp bảo lãnh hối phiếu, lệnh phiếu thì việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và yêu cầu khách hàng bồi hoàn thực hiện theo quy định của pháp luật về thương phiếu.

Điều 26. Miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

1. Trong trường hợp bên nhận bảo lãnh miễn việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho tổ chức tín dụng, thì khách hàng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định tổ chức tín dụng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

2. Trường hợp chỉ một tổ chức tín dụng trong số nhiều tổ chức tín dụng đồng bảo lãnh cho một nghĩa vụ của khách hàng được miễn việc thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnh của mình thì những tổ chức tín dụng khác vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mình nhưng không phải chịu trách nhiệm về phần nghĩa vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng được miễn.

Điều 27. Việc bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp sau

1. Nghĩa vụ bảo lãnh đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh thực hiện đầy đủ.

2. Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt theo quy định của pháp luật.

3. Bên được bảo lãnh đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với bên nhận bảo lãnh.

4. Bên nhận bảo lãnh đồng ý huỷ bỏ bảo lãnh theo các quy định của pháp luật.

5. Việc bảo lãnh được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác do các bên thoả thuận.

6. Thời hạn của bảo lãnh đã hết hiệu lực trong trường hợp bảo lãnh có quy định về thời hạn hiệu lực của bảo lãnh.

7. Tổ chức tín dụng bảo lãnh chấm dứt hoạt động thì nghĩa vụ bảo lãnh được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Chương 3

CHẾ ĐỘ KIỂM TRA, THÔNG TIN BÁO CÁO

Điều 28. Chế độ kiểm tra, giám sát đối với khoản bảo lãnh

1. Khách hàng phải chịu sự kiểm tra, giám sát của tổ chức tín dụng bảo lãnh trong thời gian hiệu lực của bảo lãnh.

2. Tổ chức tín dụng phải chịu sự thanh tra, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước theo quy định hiện hành.

Điều 29. Chế độ hạch toán và thông tin báo cáo

1. Việc hạch toán và theo dõi các khoản bảo lãnh của các tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Khách hàng có trách nhiệm báo cáo theo định kỳ hoặc đột xuất cho tổ chức tín dụng về tình hình hoạt động có liên quan đến giao dịch được bảo lãnh.

3. Tổ chức tín dụng tổng hợp tình hình hoạt động bảo lãnh của đơn vị mình để báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo chế độ thông tin báo cáo hiện hành.

Chương 4

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 về Quy chế bảo lãnh ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

  • Số hiệu: 283/2000/QĐ-NHNN14
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 25/08/2000
  • Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
  • Người ký: Lê Đức Thuý
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 09/09/2000
  • Ngày hết hiệu lực: 17/07/2006
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
Tải văn bản