Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-2:2018 (ISO 1927-2:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 2: Lấy mẫu thử được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2018, đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật chi tiết và thống nhất về phương pháp lấy mẫu thử nghiệm đối với các sản phẩm vật liệu chịu lửa không định hình nhằm phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định các quy trình lấy mẫu đối với vật liệu chịu lửa không định hình ở dạng chưa thi công (dạng bột, hạt, phối liệu dẻo hoặc bùn). Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, thử nghiệm và sử dụng vật liệu chịu lửa không định hình tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm đã được định hình hoặc đã qua xử lý nhiệt hoàn thiện.
Nội dung cốt lõi của TCVN 10685-2:2018 từ Điều 1 đến Điều 4
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định các nguyên tắc cơ bản để lấy mẫu đại diện từ các lô vật liệu chịu lửa không định hình.
- Đảm bảo mẫu thử phản ánh chính xác các đặc tính kỹ thuật của toàn bộ lô hàng, giảm thiểu tối đa sai số do quá trình lấy mẫu gây ra.
- Áp dụng cho các loại vật liệu chịu lửa không định hình như bê tông chịu lửa, vữa chịu lửa, vật liệu đầm, vật liệu dẻo và các loại phối liệu tương tự trước khi đưa vào thi công.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi là TCVN 10685-1 (ISO 1927-1) liên quan đến việc phân loại các sản phẩm vật liệu chịu lửa không định hình. Việc hiểu rõ phân loại là điều kiện tiên quyết để áp dụng đúng phương pháp lấy mẫu tương ứng cho từng nhóm vật liệu.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật chuyên ngành để tránh nhầm lẫn trong quá trình thực hiện thực tế:
- Lô hàng (Consignment): Lượng vật liệu được giao nhận cùng một lúc, được xác định bởi một hợp đồng hoặc chứng từ vận chuyển cụ thể.
- Mẫu ban đầu (Increment): Lượng vật liệu được lấy ra tại một thời điểm và tại một vị trí duy nhất từ một lô hàng lớn.
- Mẫu gộp (Composite sample): Mẫu được tạo thành bằng cách gộp chung tất cả các mẫu ban đầu được lấy từ cùng một lô hàng và trộn đều chúng với nhau.
- Mẫu giảm lượng (Reduced sample): Mẫu thu được từ mẫu gộp sau khi thực hiện quy trình giảm lượng mẫu theo các phương pháp chia mẫu chuẩn để có khối lượng phù hợp cho thử nghiệm.
- Mẫu phòng thử nghiệm (Laboratory sample): Mẫu đại diện cuối cùng được gửi đến phòng thử nghiệm để tiến hành các phép đo đạc, phân tích lý hóa.
- Kế hoạch và quy trình lấy mẫu (Điều 4)
Đây là nội dung kỹ thuật quan trọng nhất trong phần đầu của tiêu chuẩn, quy định chi tiết cách thức tiến hành lấy mẫu thực tế:
- Nguyên tắc lấy mẫu đại diện: Việc lấy mẫu phải được thực hiện sao cho mọi phần tử trong lô hàng đều có cơ hội được lựa chọn ngang nhau. Quá trình lấy mẫu phải tránh làm thay đổi các đặc tính cơ lý, hóa học hoặc độ ẩm tự nhiên của vật liệu.
- Xác định số lượng mẫu ban đầu: Số lượng mẫu ban đầu tối thiểu cần lấy phụ thuộc trực tiếp vào quy mô của lô hàng (tính theo tấn hoặc số lượng bao gói). Tiêu chuẩn đưa ra công thức và bảng tra cứu cụ thể để người lấy mẫu xác định đúng số lượng điểm cần lấy mẫu nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho lô hàng.
- Thiết bị lấy mẫu: Quy định các yêu cầu đối với dụng cụ lấy mẫu như ống lấy mẫu (scoop), xẻng, thiết bị chia mẫu cơ học. Các dụng cụ này phải sạch, khô, không phản ứng hóa học với vật liệu và không gây nhiễm bẩn mẫu.
- Phương pháp lấy mẫu từ các nguồn khác nhau: Hướng dẫn chi tiết cách lấy mẫu từ các bao gói sẵn (bao giấy, bao jumbo), từ dòng vật liệu đang chuyển động trên băng tải, hoặc từ các bồn chứa, silo tĩnh. Đối với bao gói sẵn, việc chọn bao để lấy mẫu phải được thực hiện hoàn toàn ngẫu nhiên.
- Bảo quản và đóng gói mẫu: Mẫu sau khi lấy phải được chứa trong các thùng hoặc túi kín khí, chống ẩm tuyệt đối (đặc biệt quan trọng đối với các loại bê tông chịu lửa có chứa chất liên kết thủy lực dễ bị đóng rắn khi gặp hơi ẩm ngoài không khí). Nhãn mác trên bao bì mẫu phải ghi đầy đủ thông tin về tên sản phẩm, số lô, ngày lấy mẫu, người lấy mẫu và ký hiệu mẫu.
Hiệu lực và áp dụng thực tế
TCVN 10685-2:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc áp dụng trong các hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, kiểm tra chất lượng nhà nước cũng như giải quyết tranh chấp thương mại đối với sản phẩm vật liệu chịu lửa không định hình lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA KHÔNG ĐỊNH HÌNH - PHẦN 2: LÁY MẪU THỬ
Monolithic (unshaped) refractory products - Part 2: Sampling for testing
Lời nói đầu
TCVN 10685-2:2018 hoàn toàn tương đương ISO 1927-2:2012.
TCVN 10685-2:2018 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10685 (ISO 1927), Vật liệu chịu lửa không định hình, bao gồm các phần sau:
- TCVN 10685-1:2014 (ISO 1927-1:2012), Phần 1: Giới thiệu và phân loại;
- TCVN 10685-2:2018 (ISO 1927-2:2012), Phần 2: Lấy mẫu thử;
- TCVN 10685-3:2018 (ISO 1927-3:2012), Phần 3: Đặc tính khi nhận mẫu;
- TCVN 10685-4:2018 (ISO 1927-4:2012), Phần 4: Xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa;
- TCVN 10685-5:2018 (ISO 1927-5:2012), Phần 5: Chuẩn bị và xử lý viên mẫu thử;
- TCVN 10685-6:2018 (ISO 1927-6:2012), Phần 6: Xác định các tính chất cơ lý.
Bộ ISO 1927:2012 còn có các phần sau:
- Part 7: Tests on pre-formed shapes (Phần 7: Thử nghiệm trên các sản phẩm định hình trước);
- Part 8: Determination of complementary properties (Phần 8: Xác định các tính chất hoàn thiện).
VẬT LIỆU CHỊU LỬA KHÔNG ĐỊNH HÌNH - PHẦN 2: LẤY MẪU THỬ
Monolithic (unshaped) refractory Products - Part 2: Sampling for testing
Tiêu chuẩn này hướng dẫn cách lấy mẫu vật liệu chịu lửa không định hình để kiểm tra, thử nghiệm chất lượng và đưa ra quy định chung cách rút gọn, xử lý mẫu trước khi thử nghiệm. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho cả loại vật liệu cấu thành nên vật liệu chịu lửa không định hình.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “monolithic (toàn khối)” thường được dùng nhiều hơn, trong khi thuật ngữ “unshaped (không định hình)” thường được dùng phổ biến tại Châu Âu. Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ “monolithic” và “unshaped” có thể dùng để thay thế cho nhau.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 5022, Shaped refractory products - Sampling and acceptance testing (Vật liệu chịu lửa định hình - Lấy mẫu và nghiệm thu mẫu thử);
ISO 8656-1, Refractory products - Sampling of raw materials and unshaped products - Part 1: Sampling scheme (Vật liệu chịu lửa - Lấy mẫu nguyên liệu và sản phẩm không định hình - Phần 1: Kế hoạch lấy mẫu);
ISO 10725, Acceptance sampling plans and procedures for the inspection of bulk materials (Nghiệm thu kế hoạch lấy mẫu và các thủ tục kiểm tra vật liệu dạng rời).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Lô kiểm tra (Batch)
Lượng vật liệu mà từ đó mẫu được lấy ra để kiểm tra xác định chất lượng của vật liệu.
CHÚ THÍCH: Một lô kiểm tra gồm các vật liệu có cùng loại, thành phần, cấp chất lượng, được sản xuất trong những điều kiện được coi là như nhau.
3.2
Đợt giao hàng (Consignment)
Lượng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7948:2008 về Vật liệu chịu lửa manhedi-cacbon - Phương pháp xác định hàm lượng cacbon tổng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-1:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-2:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích và độ xốp thực
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-2:2018 (ISO 10081-2:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 2: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư nhỏ hơn 7%
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-1:2018 (ISO 3951-1:2013) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 1: Quy định đối với phương án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô đối với một đặc trưng chất lượng và một AQL
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-2:2018 (ISO 3951-2:2013) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng – Phần 2: Quy định chung đối với phương án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô có các đặc trưng chất lượng độc lập
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7948:2008 về Vật liệu chịu lửa manhedi-cacbon - Phương pháp xác định hàm lượng cacbon tổng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-1:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-2:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích và độ xốp thực
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-3:2018 (ISO 1927-3:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 3: Đặc tính khi nhận mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-4:2018 (ISO 1927-4:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 4: Xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-5:2018 (ISO 1927-5:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 5: Chuẩn bị và xử lý viên mẫu thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-6:2018 (ISO 1927-6:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 6: Xác định các tính chất cơ lý
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-2:2018 (ISO 10081-2:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 2: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư nhỏ hơn 7%
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-1:2018 (ISO 3951-1:2013) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng - Phần 1: Quy định đối với phương án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô đối với một đặc trưng chất lượng và một AQL
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8243-2:2018 (ISO 3951-2:2013) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định lượng – Phần 2: Quy định chung đối với phương án lấy mẫu một lần xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô có các đặc trưng chất lượng độc lập
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-2:2018 (ISO 1927-2:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 2: Lấy mẫu thử
- Số hiệu: TCVN10685-2:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
