Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-5:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1927-5:2012) về "Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 5: Chuẩn bị và xử lý viên mẫu thử" quy định các phương pháp chế tạo, dưỡng hộ, sấy khô và nung các viên mẫu thử từ vật liệu chịu lửa không định hình nhằm phục vụ cho công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, kiểm định chất lượng và sử dụng vật liệu chịu lửa không định hình tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh bao gồm các phương pháp chuẩn bị mẫu thử từ bê tông chịu lửa (loại thông thường, hàm lượng xi măng thấp, không xi măng), vật liệu phun, vật liệu đầm và vật liệu dẻo.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định các phương pháp chuẩn bị viên mẫu thử từ vật liệu chịu lửa không định hình trước và sau khi xử lý nhiệt.
- Quy định các điều kiện kỹ thuật cụ thể cho từng loại vật liệu để đảm bảo tính đồng nhất, độ lặp lại và độ tái lập của các kết quả thử nghiệm cơ lý hóa tiếp theo.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng khác trong bộ TCVN 10685 (ISO 1927) liên quan đến phương pháp lấy mẫu, xác định các tính chất vật lý, hóa học của vật liệu chịu lửa không định hình nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình thực hiện.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Làm rõ các khái niệm chuyên ngành như: viên mẫu thử (test piece), quá trình dưỡng hộ (curing) - giai đoạn giữ mẫu ở nhiệt độ và độ ẩm xác định để tạo liên kết ban đầu; quá trình sấy (drying) - loại bỏ nước tự do; và quá trình nung (firing) - xử lý nhiệt ở nhiệt độ cao để hình thành liên kết gốm.
4. Thiết bị và dụng cụ chuẩn bị mẫu (Điều 4)
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với trang thiết bị sử dụng trong quá trình tạo mẫu nhằm hạn chế tối đa sai số do yếu tố thiết bị gây ra:
- Máy trộn (Mixers): Phải sử dụng máy trộn cưỡng bức hoạt động bằng cánh khuấy để đảm bảo hỗn hợp được trộn đều. Quy định rõ thời gian trộn khô và trộn ướt, cũng như việc kiểm soát nhiệt độ của nước trộn và hỗn hợp sau khi trộn.
- Khuôn đúc mẫu (Molds): Phải được làm từ vật liệu không bị ăn mòn, có độ cứng cao để tránh biến dạng khi đầm hoặc rung. Kích thước khuôn phải tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn (thường là 40 mm x 40 mm x 160 mm đối với các phép thử uốn, nén). Khuôn phải đảm bảo độ kín khít tuyệt đối để ngăn ngừa sự thất thoát nước và chất liên kết mịn.
- Bàn rung (Vibrating tables): Yêu cầu về tần số rung (thường từ 50 Hz đến 60 Hz) và biên độ rung phải được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo bê tông chịu lửa được đầm chặt tối đa mà không xảy ra hiện tượng phân tầng cốt liệu.
- Thiết bị đầm cơ học (Ramming equipment): Sử dụng cho vật liệu đầm và vật liệu dẻo, quy định cụ thể về năng lượng đầm, kích thước đầu đầm và quy trình đầm theo từng lớp vật liệu để đạt được độ chặt đồng đều.
- Buồng dưỡng hộ (Curing chamber): Phải có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định (thường là 20°C ± 2°C hoặc theo chỉ dẫn của nhà sản xuất) và độ ẩm tương đối không dưới 90% để đảm bảo quá trình thủy hóa của chất liên kết diễn ra hoàn toàn.
- Lò sấy và lò nung (Drying ovens and furnaces): Lò sấy phải có hệ thống thông gió cưỡng bức để loại bỏ hơi nước hiệu quả. Lò nung phải có khả năng lập trình tốc độ tăng nhiệt độ chính xác nhằm tránh hiện tượng nứt vỡ mẫu do áp suất hơi nước bên trong tăng quá nhanh trong quá trình nung sơ bộ.
Hiệu lực thi hành
TCVN 10685-5:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, thay thế hoặc bổ sung cho các quy định cũ về chuẩn bị mẫu vật liệu chịu lửa không định hình, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho các phòng thử nghiệm đạt chuẩn VILAS tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA KHÔNG ĐỊNH HÌNH - PHẦN 5: CHUẨN BỊ VÀ XỬ LÝ VIÊN MẪU THỬ
Monolithic (unshaped) refractory products - Part 5: Preparation and treatment of test pieces
Lời nói đầu
TCVN 10685-5:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 1927-5:2012.
TCVN 10685-5:2018 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10685 (ISO 1927), Vật liệu chịu lửa không định hình, bao gồm các phần sau:
- TCVN 10685-1:2014 (ISO 1927-1:2012), Phần 1: Giới thiệu và phân loại;
- TCVN 10685-2:2018 (ISO 1927-2:2012), Phần 2: Lấy mẫu thử;
- TCVN 10685-3:2018 (ISO 1927-3:2012), Phần 3: Đặc tính khi nhận mẫu;
- TCVN 10685-4:2018 (ISO 1927-4:2012), Phần 4: Xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa;
- TCVN 10685-5:2018 (ISO 1927-5:2012), Phần 5: Chuẩn bị và xử lý viên mẫu thử;
- TCVN 10685-6:2018 (ISO 1927-6:2012), Phần 6: Xác định các tính chất cơ lý.
Bộ ISO 1927:2012 còn có các phần sau:
- Part 7: Tests on pre-formed shapes (Phần 7: Thử nghiệm trên các sản phẩm định hình trước);
- Part 8: Determination of complementary properties (Phần 8: Xác định các tính chất hoàn thiện).
VẬT LIỆU CHỊU LỬA KHÔNG ĐỊNH HÌNH - PHẦN 5: CHUẨN BỊ VÀ XỬ LÝ VIÊN MẪU THỬ
Monolithic (unshaped) refractory products - Part 5: Preparation and treatment of test pieces
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp chuẩn bị và xử lý (dưỡng, sấy, nung) viên mẫu thử từ vật liệu chịu lửa không định hình.
Các phương pháp thử này được áp dụng cho bê tông sít đặc, bê tông cách nhiệt, hỗn hợp đầm với bốn loại thành phần hóa như định nghĩa trong TCVN 10685-1 (ISO 1927-1).
Tiêu chuẩn quy định kích thước của viên mẫu thử và mô tả quá trình chuẩn bị hỗn hợp, phương pháp đúc, lưu giữ và xử lý sau của mẫu thử.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố chỉ áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10685-1 (ISO 1927-1), Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 1: Giới thiệu và phân loại;
TCVN 10685-2 (ISO 1927-2), Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 2: Lấy mẫu thử;
TCVN 10685-4 (ISO 1927-4), Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 4: Xác định độ lưu động của bê tông;
ISO 10060, Dense shaped refractory products - Test methods for products containing carbon (Vật liệu chịu lửa sít đặc định hình - Phương pháp thử đối với vật liệu chứa carbon).
Dạng A: Dài: 230 mm; rộng: 114 mm; cao: 64 mm;
Dạng B: Dài: 230 mm; rộng: 64 mm; cao: 54 mm;
Dạng C: Dài: 230 mm; rộng: 64 mm; cao: 64 mm;
Dạng D: Dài: 160 mm; rộng: 40 mm; cao: 40 mm.
Chiều rộng của viên mẫu thử khi thử nghiệm là chiều cao trong quá trình chuẩn bị mẫu. Ghi lại phương pháp đúc mẫu trong quá trình chuẩn bị mẫu và đánh dấu bề mặt nén của mẫu thử dạng C và dạng D để nhận dạng.
Lựa chọn dạng viên mẫu thử đối với mỗi loại vật liệu được chỉ ra trong Bảng 1, các viên mẫu thử từ các loại vật liệu như: bê tông sít đặc ki
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7948:2008 về Vật liệu chịu lửa manhedi-cacbon - Phương pháp xác định hàm lượng cacbon tổng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-1:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-2:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích và độ xốp thực
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-1:2018 (ISO 10081-1:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 1 : Sản phẩm alumina - silica
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-3:2018 (ISO 10081-3:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 3: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư từ 7% đến 50%
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-4:2018 (ISO 10081-4:2014) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 4: Sản phẩm đặc biệt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12004-2:2018 (ISO 8894-2:2007) về Vật liệu chịu lửa - Xác định độ dẫn nhiệt - Phần 2: Phương pháp dây nóng (song song)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-1:2016 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường của vật liệu chịu lửa định hình sít đặc
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7948:2008 về Vật liệu chịu lửa manhedi-cacbon - Phương pháp xác định hàm lượng cacbon tổng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-1:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-2:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích và độ xốp thực
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-1:2018 (ISO 10081-1:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 1 : Sản phẩm alumina - silica
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-6:2018 (ISO 1927-6:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 6: Xác định các tính chất cơ lý
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-3:2018 (ISO 10081-3:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 3: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư từ 7% đến 50%
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-4:2018 (ISO 10081-4:2014) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 4: Sản phẩm đặc biệt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12004-2:2018 (ISO 8894-2:2007) về Vật liệu chịu lửa - Xác định độ dẫn nhiệt - Phần 2: Phương pháp dây nóng (song song)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-1:2016 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường của vật liệu chịu lửa định hình sít đặc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-5:2018 (ISO 1927-5:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 5: Chuẩn bị và xử lý viên mẫu thử
- Số hiệu: TCVN10685-5:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
