Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-4:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1927-4:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 4: Xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa là văn bản kỹ thuật tiêu chuẩn do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia biên soạn, nhằm thống nhất phương pháp xác định độ lưu động (độ sệt) của các loại hỗn hợp bê tông chịu lửa trên phạm vi toàn quốc.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm cụ thể để xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa không định hình. Phép thử này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tính công tác, khả năng điền đầy khuôn và độ đồng nhất của hỗn hợp trước khi đưa vào thi công thực tế.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các phòng thí nghiệm chuyên ngành, tổ chức thử nghiệm, nhà sản xuất vật liệu chịu lửa, đơn vị thiết kế, thi công và các cơ quan giám sát chất lượng công trình có sử dụng vật liệu chịu lửa không định hình tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với các loại bê tông chịu lửa, bao gồm cả bê tông chịu lửa thông thường và các dòng bê tông chịu lửa đặc biệt có yêu cầu kỹ thuật riêng biệt về độ lưu động.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan trực tiếp, làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để thực hiện các bước chuẩn bị mẫu, phối trộn và đo lường các thông số đi kèm một cách chính xác.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn, đặc biệt là định nghĩa về độ lưu động, độ sệt và các trạng thái vật lý của hỗn hợp bê tông chịu lửa sau khi được phối trộn với nước hoặc chất liên kết dạng lỏng.
- Điều 4: Nguyên tắc thử nghiệm: Quy định nguyên lý cơ bản của phép thử. Độ lưu động được xác định thông qua việc đo đạc kích thước đường kính lan tỏa của khối hỗn hợp bê tông chịu lửa sau khi được tạo hình bằng khuôn hình nón chuẩn và chịu tác động chấn động (hoặc tự chảy) theo một chu kỳ thời gian quy định nghiêm ngặt.
Thông tin về hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-4:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng vật liệu chịu lửa tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA KHÔNG ĐỊNH HÌNH - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH ĐỘ LƯU ĐỘNG CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG CHỊU LỬA
Monolithic (unshaped) refractory products - Part 4: Determination of consistency of castables
Lời nói đầu
TCVN 10685-4:2018 hoàn toàn tương đương ISO 1927-3:2012.
TCVN 10685-4:2018 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10685 (ISO 1927), Vật liệu chịu lửa không định hình, bao gồm các phần sau:
- TCVN 10685-1:2014 (ISO 1927-1:2012), Phần 1: Giới thiệu và phân loại;
- TCVN 10685-2:2018 (ISO 1927-2:2012), Phần 2: Lấy mẫu thử;
- TCVN 10685-3:2018 (ISO 1927-3:2012), Phần 3: Đặc tính khi nhận mẫu;
- TCVN 10685-4:2018 (ISO 1927-4:2012), Phần 4: Xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa;
- TCVN 10685-5:2018 (ISO 1927-5:2012), Phần 5: Chuẩn bị và xử lý viên mẫu thử;
- TCVN 10685-6:2018 (ISO 1927-6:2012), Phần 6: Xác định các tính chất cơ lý.
Bộ ISO 1927:2012 còn có các phần sau:
- Part 7: Tests on pre-formed shapes (Phần 7: Thử nghiệm trên các sản phẩm định hình trước);
- Part 8: Determination of complementary properties (Phần 8: Xác định các tính chất hoàn thiện).
VẬT LIỆU CHỊU LỬA KHÔNG ĐỊNH HÌNH - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH ĐỘ LƯU ĐỘNG CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG CHỊU LỬA
Monolithic (unshaped) refractory products - Part 4: Determination of consistency of castables
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa sít đặc và cách nhiệt được định nghĩa trong TCVN 10685-1 (ISO 1927-1). Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các loại bê tông sít đặc thông thường, bê tông sít đặc có chất keo tán và bê tông cách nhiệt để xác định hàm lượng chất lỏng cần thiết cho quá trình chuẩn bị viên mẫu thử theo TCVN 10685-5 (ISO 1927-5).
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10685-1 (ISO 1927-1), Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 1: Giới thiệu và phân loại;
TCVN 10685-5 (ISO 1927-5), Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 5: Chuẩn bị và xử lý mẫu thử.
Lượng nước sử dụng để chuẩn bị mẫu thử có ảnh hưởng đáng kể đến kết quả thí nghiệm. Thừa nước làm giảm cường độ, tăng độ co và gây phân lớp. Thiếu nước có thể tạo các lỗ trống do độ sít đặc kém dẫn tới cường độ và khối lượng thể tích giảm.
Tiêu chuẩn này mô tả ba phương pháp khác nhau để xác định độ lưu động theo từng loại vật liệu:
a) Xác định độ lưu động của bê tông cách nhiệt chứa lượng lớn cốt liệu nhẹ như vermiculit hoặc perlit dễ bị phá hủy khi trộn mạnh và thường được thi công bằng phương pháp phun, chọc, đầm;
b) Xác định độ lưu động của tất cả các loại bê tông đầm rung;
c) Xác định độ lưu động của bê tông tự chảy:
Để thu được kết quả chính xác, phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố sau:
- Thời gian trộn ướt;
- Lựa chọn cỡ mẻ the
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7948:2008 về Vật liệu chịu lửa manhedi-cacbon - Phương pháp xác định hàm lượng cacbon tổng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-1:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-2:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích và độ xốp thực
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-1:2018 (ISO 10081-1:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 1 : Sản phẩm alumina - silica
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-2:2018 (ISO 10081-2:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 2: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư nhỏ hơn 7%
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-3:2018 (ISO 10081-3:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 3: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư từ 7% đến 50%
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-4:2018 (ISO 10081-4:2014) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 4: Sản phẩm đặc biệt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12004-2:2018 (ISO 8894-2:2007) về Vật liệu chịu lửa - Xác định độ dẫn nhiệt - Phần 2: Phương pháp dây nóng (song song)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7948:2008 về Vật liệu chịu lửa manhedi-cacbon - Phương pháp xác định hàm lượng cacbon tổng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-1:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định độ bền nén ở nhiệt độ thường
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7949-2:2008 về Vật liệu chịu lửa cách nhiệt định hình - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích và độ xốp thực
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-1:2018 (ISO 10081-1:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 1 : Sản phẩm alumina - silica
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-5:2018 (ISO 1927-5:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 5: Chuẩn bị và xử lý viên mẫu thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-6:2018 (ISO 1927-6:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 6: Xác định các tính chất cơ lý
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-2:2018 (ISO 10081-2:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 2: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư nhỏ hơn 7%
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-3:2018 (ISO 10081-3:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 3: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư từ 7% đến 50%
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-4:2018 (ISO 10081-4:2014) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 4: Sản phẩm đặc biệt
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12004-2:2018 (ISO 8894-2:2007) về Vật liệu chịu lửa - Xác định độ dẫn nhiệt - Phần 2: Phương pháp dây nóng (song song)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-4:2018 (ISO 1927-4:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 4: Xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa
- Số hiệu: TCVN10685-4:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
