Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-2:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 10081-2:2003) quy định về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 2: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư nhỏ hơn 7%. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 33 Vật liệu chịu lửa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, nhằm đồng bộ hóa hệ thống tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và công nghiệp nặng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này phân loại các sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc kiềm tính có hàm lượng carbon dư nhỏ hơn 7% sau khi nung trong điều kiện khử. Các sản phẩm này có thể có hoặc không chứa các tấm kim loại ốp ngoài hoặc các sợi kim loại gia cường bên trong.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, thiết kế, sử dụng và kiểm định chất lượng các sản phẩm chịu lửa kiềm tính tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng chi tiết (Điều 1)
Tiêu chuẩn tập trung phân loại nhóm sản phẩm chịu lửa kiềm tính định hình sít đặc. Giới hạn hàm lượng carbon dư dưới 7% là tiêu chí kỹ thuật cốt lõi để phân biệt nhóm sản phẩm này với các nhóm sản phẩm chứa hàm lượng carbon cao hơn (thường thuộc các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 11914 hoặc ISO 10081).
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp thử hóa học, phương pháp xác định độ xốp, khối lượng thể tích và các tiêu chuẩn xác định hàm lượng carbon dư sau khi nung khử. Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng để đưa ra các số liệu phân tích chính xác phục vụ cho việc phân loại.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu trong toàn ngành:
- Sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc: Là sản phẩm có hình dáng hình học xác định, có độ xốp thực tế nhỏ hơn 45% khi đo theo các phương pháp tiêu chuẩn hiện hành.
- Sản phẩm kiềm tính: Là sản phẩm chịu lửa được sản xuất chủ yếu từ magnesia (magnesi cacbonat nung hoặc magnesia thiêu kết/nóng chảy), dolomite, spinel magnesia-alumina, hoặc quặng chromit, riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau.
- Hàm lượng carbon dư: Là lượng carbon còn lại trong sản phẩm sau khi nung ở nhiệt độ xác định trong môi trường không có oxy (môi trường khử), được tính bằng phần trăm khối lượng của sản phẩm khô ban đầu.
4. Nguyên tắc phân loại sản phẩm (Điều 4)
Việc phân loại các sản phẩm chịu lửa kiềm tính sít đặc chứa hàm lượng carbon dư dưới 7% được thực hiện dựa trên các tiêu chí nghiêm ngặt sau:
- Phân loại theo thành phần hóa học: Dựa trên hàm lượng phần trăm khối lượng của các oxit chính như magnesia (MgO), oxit crom (Cr2O3), alumina (Al2O3) và canxi oxit (CaO). Đây là cơ sở để định danh sản phẩm (ví dụ: gạch magnesia, gạch magnesia-chrome, gạch dolomite).
- Phân loại theo loại liên kết: Xác định phương thức liên kết giữa các hạt cốt liệu trong cấu trúc sản phẩm, bao gồm liên kết gốm (nung ở nhiệt độ cao), liên kết hóa học (sử dụng chất liên kết vô cơ hoặc hữu cơ không qua nung nhiệt độ cao), và liên kết cacbon hóa nhẹ.
- Phân loại theo trạng thái xử lý nhiệt: Sản phẩm được phân chia thành nhóm sản phẩm nung (đã trải qua quá trình nung luyện ở nhiệt độ cao trước khi sử dụng) và sản phẩm không nung (chỉ qua sấy khô hoặc xử lý nhiệt độ thấp).
- Phân loại theo sự hiện diện của carbon và chất chống oxy hóa: Xác định rõ sản phẩm có chứa carbon bổ sung (dưới 7%) hay không, và có chứa các chất phụ gia chống oxy hóa (như bột kim loại Al, Mg, Si) hay không để phân loại vào các phân nhóm kỹ thuật chuyên biệt.
Hiệu lực thi hành
TCVN 11914-2:2018 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp kiểm soát chất lượng vật liệu chịu lửa nhập khẩu và sản xuất trong nước, phục vụ đắc lực cho các ngành công nghiệp lò nung nhiệt độ cao như luyện kim, sản xuất xi măng và thủy tinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11914-2:2018
ISO 10081-2:2003
PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHỊU LỬA ĐỊNH HÌNH SÍT ĐẶC - PHẦN 2: SẢN PHẨM KIỀM TÍNH CHỨA HÀM LƯỢNG CARBON DƯ NHỎ HƠN 7%
Classification of dense shaped refractory products - Part 2: Basic products containing less than 7 % residual carbon
Lời nói đầu
TCVN 11914-2:2018 hoàn toàn tương đương ISO 10081-2:2003 với bản đính chính kỹ thuật 1:2008.
TCVN 11914-2:2018 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11914 (ISO 10081), Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc bao gồm các phần sau:
- TCVN 11914-1:2018 (ISO 10081-1:2003), Phần 1: Sản phẩm alumina- silica;
- TCVN 11914-2:2018 (ISO 10081-2:2003), Phần 2: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư nhỏ hơn 7 %;
- TCVN 11914-3:2018 (ISO 10081-3:2003), Phần 3: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư từ 7 % đến 50 %;
- TCVN 11914-4:2018 (ISO 10081-4:2014), Phần 4: Sản phẩm đặc biệt.
PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHỊU LỬA ĐỊNH HÌNH SÍT ĐẶC - PHẦN 2: SẢN PHẨM KIỀM TÍNH CHỨA HÀM LƯỢNG CARBON DƯ NHỎ HƠN 7%
Classification of dense shaped refractory products - Part 2: Basic products containing less than 7 % residual carbon
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cách phân loại và ký hiệu quy ước cho sản phẩm chịu lửa kiềm tính định hình sít đặc chứa hàm lượng carbon dư nhỏ hơn 7 % có hoặc không có phụ gia chống ôxy hóa. Phân loại được áp dụng cho sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc có hoặc không có tấm kim loại và phần gia cường.
CHÚ THÍCH 1: TCVN 11914-3: 2018 (ISO 10081-3) bao gồm cách phân loại sản phẩm chịu lửa kiềm tính định hình sít đặc chứa hàm lượng carbon dư từ 7 % đến 50 %.
CHÚ THÍCH 2: Các loại gạch có thể được bọc bằng tấm kim loại, đối với gạch không nung có thể được gia cường bằng các tấm kim loại và/hoặc sợi kim loại.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu ghi năm công bố chỉ áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7890:2008, Vật liệu chịu lửa kiềm tính - Phương pháp xác định hàm lượng magiê oxide (MgO).
ISO 12677, Chemical analysis of refractory products by XRF - Fused cast bead method (Phân tích hóa học sản phẩm chịu lửa bằng XRF - Phương pháp hạt đúc nóng chảy)
3 Phân loại
3.1 Cơ sở phân loại
Sản phẩm chịu lửa kiềm tính định hình sít đặc có hàm lượng carbon dư nhỏ hơn 7 % được phân loại theo các tiêu chí sau:
a) loại sản phẩm;
b) nhóm sản phẩm được xác định chủ yếu theo hàm lượng MgO cũng như sự có mặt của phụ gia chống ôxy hóa;
c) trạng thái của nguyên liệu;
d) bản chất liên kết;
e) các phương pháp xử lý sau.
3.2 Phân loại theo loại sản phẩm
Sản phẩm chịu lửa kiềm tính định hình sít đặc có hàm lượng carbon dư nhỏ hơn 7 % bao gồm các loại sau:
a) manhêdi (M);
b) manhêdi-vôi (ML);
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-2:2018 (ISO 1927-2:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 2: Lấy mẫu thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-3:2018 (ISO 1927-3:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 3: Đặc tính khi nhận mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-4:2018 (ISO 1927-4:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 4: Xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7890:2008 về vật liệu chịu lửa kiềm tính - phương pháp xác định hàm lượng magiê oxit (MgO)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-2:2018 (ISO 1927-2:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 2: Lấy mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-3:2018 (ISO 1927-3:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 3: Đặc tính khi nhận mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10685-4:2018 (ISO 1927-4:2012) về Vật liệu chịu lửa không định hình - Phần 4: Xác định độ lưu động của hỗn hợp bê tông chịu lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-3:2018 (ISO 10081-3:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 3: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư từ 7% đến 50%
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-4:2018 (ISO 10081-4:2014) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 4: Sản phẩm đặc biệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11914-2:2018 (ISO 10081-2:2003) về Phân loại sản phẩm chịu lửa định hình sít đặc - Phần 2: Sản phẩm kiềm tính chứa hàm lượng carbon dư nhỏ hơn 7%
- Số hiệu: TCVN11914-2:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
