Điều 30 Nghị định 88/2007/NĐ-CP về thoát nước đô thị và khu công nghiệp
Điều 30. Xác định giá dự toán hợp đồng quản lý, vận hành
Giá dự toán hợp đồng quản lý, vận hành được xác định để làm cơ sở lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành.
1. Nguyên tắc tính giá dự toán hợp đồng:
a) Giá dự toán hợp đồng được tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí sản xuất hợp lý bảo đảm việc quản lý, vận hành hệ thống thoát nước đáp ứng các quy chuẩn, quy trình quản lý, vận hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt;
b) Bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, đơn vị thoát nước và cộng đồng.
2. Căn cứ xác định giá dự toán hợp đồng:
a) Phạm vi, khối lượng công việc;
b) Quy chuẩn, quy trình quản lý, vận hành;
c) Định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
d) Điều kiện cụ thể của địa phương.
3. Lập, trình và phê duyệt giá dự toán hợp đồng:
Chủ sở hữu công trình thoát nước tổ chức lập giá dự toán hợp đồng (sử dụng cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc thuê tư vấn) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Thẩm quyền phê duyệt giá dự toán hợp đồng:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá dự toán hợp đồng đối với các công trình thoát nước thành phố, thị xã thuộc quyền quản lý;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt giá dự toán hợp đồng đối với các công trình thoát nước thị trấn thuộc quyền quản lý.
Nghị định 88/2007/NĐ-CP về thoát nước đô thị và khu công nghiệp
- Số hiệu: 88/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/05/2007
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 406 đến số 407
- Ngày hiệu lực: 08/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Chính sách đầu tư phát triển thoát nước
- Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động thoát nước
- Điều 5. Nguyên tắc kết hợp công trình thoát nước với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác
- Điều 6. Các quy định về quy chuẩn nước thải
- Điều 7. Quản lý hệ thống các điểm xả ra môi trường
- Điều 8. Quản lý cao độ có liên quan đến thoát nước
- Điều 9. Sự tham gia của cộng đồng
- Điều 10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thoát nước
- Điều 11. Các hành vi bị cấm
- Điều 12. Quy định chung về quy hoạch thoát nước
- Điều 13. Giai đoạn và thời gian lập quy hoạch thoát nước
- Điều 14. Nhiệm vụ lập quy hoạch thoát nước
- Điều 15. Căn cứ lập quy hoạch thoát nước
- Điều 16. Nội dung quy hoạch thoát nước
- Điều 17. Hồ sơ đồ án quy hoạch thoát nước
- Điều 18. Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch thoát nước
- Điều 19. Quy định về quản lý quy hoạch thoát nước
- Điều 20. Điều chỉnh quy hoạch thoát nước
- Điều 21. Chủ sở hữu công trình thoát nước
- Điều 22. Chủ đầu tư công trình thoát nước
- Điều 23. Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước
- Điều 24. Nguồn vốn đầu tư
- Điều 25. Phân kỳ đầu tư
- Điều 26. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước
- Điều 27. Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành
- Điều 28. Hợp đồng quản lý, vận hành
- Điều 29. Chuyển nhượng hợp đồng quản lý, vận hành
- Điều 30. Xác định giá dự toán hợp đồng quản lý, vận hành
- Điều 31. Giá bạn đồng quản lý, vận hành
- Điều 32. Điều chỉnh giá hợp đồng quản lý, vận hành
- Điều 33. Thời hạn hợp đồng
- Điều 34. Chấm dứt hợp đồng
- Điều 35. Nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
- Điều 36. Nội dung quản lý hệ thống thoát nước mưa
- Điều 37. Nội dung quản lý hệ thống thoát nước thải
- Điều 38. Nội dung quản lý hệ thống hồ điều hòa
- Điều 39. Nội dung quản lý các công trình đầu mối
- Điều 40. Quản lý tài sản
- Điều 41. Điểm đấu nối
- Điều 42. Quy định về xả nước thải tại điểm đấu nối
- Điều 43. Đấu nối hệ thống thoát nước của khu công nghiệp với hệ thống thoát nước đô thị
- Điều 44. Thoả thuận đấu nối
- Điều 45. Miễn trừ đấu nối
- Điều 46. Hợp đồng dịch vụ thoát nước
- Điều 47. Ngừng dịch vụ thoát nước
- Điều 48. Đối tượng thu phí thoát nước
- Điều 49. Nguyên tắc xác định phí thoát nước
- Điều 50. Phương pháp xác định mức thu phí thoát nước
- Điều 51. Xác định khối lượng nước thải thu phí
- Điều 52. Xác định hàm lượng chất gây ô nhiễm thu phí
- Điều 53. Xác định mức thu phí thoát nước
- Điều 54. Căn cứ lập phương án phí thoát nước
- Điều 55. Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định, quyết định phí thoát nước
- Điều 56. Điều chỉnh phí thoát nước
- Điều 57. Phương thức thu, thanh toán phí thoát nước
- Điều 58. Quản lý và sử dụng phí thoát nước