Điều 25 Nghị định 70/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân
Điều 25. Giấy phép xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân
1. Chủ đầu tư xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
b) Thiết kế nhà máy điện hạt nhân đã được lựa chọn;
c) Báo cáo phân tích an toàn giai đoạn cấp phép xây dựng quy định tại
d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại
đ) Kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường;
e) Quy trình bảo đảm chất lượng quy định tại
g) Kế hoạch tháo dỡ quy định tại
h) Kế hoạch quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng quy định tại
2. Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, cấp Giấy phép xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân sau khi có ý kiến của Hội đồng an toàn hạt nhân quốc gia.
3. Trong vòng 15 ngày, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ từ chủ đầu tư các Bộ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ và có quyền yêu cầu bổ sung thông tin, tài liệu theo quy định và hoàn thành trong thời hạn sau đây:
a) Không quá 03 tháng đối với thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Không quá 15 tháng đối với thẩm định Báo cáo phân tích an toàn và cấp Giấy phép xây dựng.
4. Điều chỉnh giấy phép xây dựng
Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế công trình khác với nội dung Giấy phép xây dựng đã được cấp, chủ đầu tư phải xin điều chỉnh Giấy phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng công trình theo nội dung điều chỉnh.
5. Thu hồi giấy phép xây dựng
Giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân có thể bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Khi phát hiện có vi phạm nghiêm trọng trong hồ sơ xin Giấy phép;
b) Chủ đầu tư không khởi công xây dựng sau 5 năm, kể từ thời điểm được cấp giấy phép;
6. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết trình tự và thủ tục cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân.
Nghị định 70/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân
- Số hiệu: 70/2010/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 22/06/2010
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 380 đến số 381
- Ngày hiệu lực: 10/08/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc chung về đầu tư, xây dựng, vận hành và chấm dứt hoạt động của nhà máy điện hạt nhân
- Điều 5. Lập Quy hoạch phát triển điện hạt nhân
- Điều 6. Tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy phạm kỹ thuật
- Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước nhà máy điện hạt nhân
- Điều 8. Quản lý hồ sơ tài liệu liên quan đến nhà máy điện hạt nhân
- Điều 9. Mục tiêu bảo đảm an toàn
- Điều 10. Báo cáo phân tích an toàn
- Điều 11. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo phân tích an toàn nhà máy điện hạt nhân
- Điều 12. Thẩm định Báo cáo phân tích an toàn
- Điều 13. Quy trình bảo đảm chất lượng
- Điều 14. Kiểm soát hạt nhân
- Điều 15. Kế hoạch quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
- Điều 16. Bảo vệ an ninh nhà máy điện hạt nhân
- Điều 17. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định và trình duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Báo cáo đầu tư) dự án nhà máy điện hạt nhân
- Điều 18. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (Dự án đầu tư) dự án nhà máy điện hạt nhân
- Điều 19. Báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Điều 20. Báo cáo tổng quan về lựa chọn địa điểm nhà máy điện hạt nhân
- Điều 21. Trình tự, thủ tục, thời hạn thẩm định và phê duyệt địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân
- Điều 22. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án nhà máy điện hạt nhân
- Điều 23. Điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi
- Điều 24. Thiết kế xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân
- Điều 25. Giấy phép xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân
- Điều 26. Trách nhiệm của chủ đầu tư trong quá trình thi công xây dựng và lắp đặt.
- Điều 27. Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong xây dựng nhà máy điện hạt nhân.
- Điều 28. Quản lý chất lượng thi công xây dựng nhà máy điện hạt nhân
- Điều 29. Kiểm tra an toàn trong quá trình thi công xây dựng và lắp đặt của cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân
- Điều 30. Cấp Giấy phép vận hành thử nhà máy điện hạt nhân
- Điều 31. Cấp Giấy phép hoạt động điện lực nhà máy điện hạt nhân
- Điều 32. Quan trắc phóng xạ môi trường đối với nhà máy điện hạt nhân
- Điều 33. Báo cáo thực trạng an toàn và kiểm tra thường xuyên tình trạng an toàn nhà máy điện hạt nhân
- Điều 34. Chấm dứt hoạt động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân
- Điều 35. Kế hoạch tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân
- Điều 36. Trách nhiệm của tổ chức có nhà máy trong việc chấm dứt hoạt động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân
- Điều 37. Kiểm tra, thanh tra quá trình tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân
- Điều 38. Công nhận nhà máy điện hạt nhân chấm dứt hoạt động
- Điều 39. Chi phí chấm dứt hoạt động của nhà máy điện hạt nhân