Nghị định 120/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu, bao gồm các hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt và lập biên bản vi phạm hành chính.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng và cơ yếu. Các nhóm hành vi vi phạm cụ thể bao gồm:
- Lĩnh vực quốc phòng: Vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự; lực lượng dự bị động viên; động viên công nghiệp; hoạt động công nghiệp quốc phòng; dân quân tự vệ; bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự, lấn chiếm đất quốc phòng, đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý; sử dụng giấy phép lái xe quân sự, biển số phương tiện vận tải quân sự; sử dụng, mua bán, sản xuất quân trang, biển công tác, cờ hiệu.
- Lĩnh vực cơ yếu: Vi phạm quy định về sử dụng sản phẩm mật mã không do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước; không mã hóa thông tin mật bằng mật mã cơ yếu khi truyền hoặc lưu giữ; vi phạm thời hạn không được tham gia hoạt động mật mã sau khi nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc và sản xuất, cung cấp sản phẩm mật mã trái phép.
Thời hiệu xử phạt và mức phạt tiền tối đa
- Thời hiệu xử phạt: Thời hiệu chung là 01 năm. Riêng đối với các hành vi vi phạm về quản lý đất quốc phòng, đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý, công trình quốc phòng và khu quân sự, thời hiệu xử phạt là 02 năm.
- Mức phạt tiền tối đa: Trong lĩnh vực quốc phòng, mức phạt tối đa đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng. Trong lĩnh vực cơ yếu, mức phạt tối đa đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng.
- Nguyên tắc áp dụng mức phạt: Mức phạt tiền quy định cụ thể tại các điều khoản thuộc Chương II và Chương III là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Nội dung xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Quốc phòng
1. Vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự
- Đăng ký nghĩa vụ quân sự: Phạt cảnh cáo đối với nam đủ 17 tuổi không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu trong năm. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 600.000 đồng đối với các hành vi không đăng ký lần đầu (trừ trường hợp đủ 17 tuổi), không đăng ký bổ sung khi thay đổi thông tin cá nhân, không đăng ký di chuyển trước khi thay đổi nơi cư trú, hoặc không đăng ký vào ngạch dự bị. Biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thực hiện đăng ký theo quy định.
- Sơ tuyển nghĩa vụ quân sự: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung sơ tuyển mà không có lý do chính đáng. Buộc thực hiện sơ tuyển theo kế hoạch.
- Kiểm tra, khám sức khỏe: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian, địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe mà không có lý do chính đáng. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe, đưa tiền hoặc lợi ích vật chất cho nhân viên y tế để làm sai lệch kết quả, hoặc nhân viên y tế cố ý làm sai lệch kết quả. Biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm buộc khám lại và nộp lại số lợi bất hợp pháp.
- Nhập ngũ: Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng. Buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đào ngũ khi đang phục vụ tại ngũ trong thời bình (chưa gây hậu quả nghiêm trọng) hoặc hành vi chứa chấp, bao che quân nhân đào ngũ. Buộc hoàn trả quân trang và thực hiện nghĩa vụ quân sự.
- Các hành vi cản trở và vi phạm khác: Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí thời gian, tạo điều kiện cho công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cản trở người thi hành nhiệm vụ. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo hoặc báo cáo sai lệch danh sách công dân đủ tuổi, quân nhân dự bị. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không tiếp nhận lại công dân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về cơ quan, tổ chức cũ làm việc.
2. Vi phạm quy định về lực lượng dự bị động viên
- Đăng ký sĩ quan dự bị: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi không đăng ký vào ngạch sĩ quan dự bị khi thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc.
- Đào tạo sĩ quan dự bị: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi không có mặt kiểm tra sức khỏe hoặc đi đào tạo sĩ quan dự bị không có lý do chính đáng. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không tạo điều kiện cho công dân đi đào tạo. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi gian dối, đưa hối lộ hoặc cố ý làm sai lệch kết quả sức khỏe. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không tiếp nhận lại sĩ quan dự bị sau đào tạo về cơ quan cũ làm việc.
- Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian, địa điểm tập trung huấn luyện, diễn tập mà không có lý do chính đáng. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không tạo điều kiện cho quân nhân dự bị tham gia. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí lại công việc cho quân nhân dự bị sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
- Đăng ký, huy động phương tiện kỹ thuật: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi không đăng ký, không đăng ký bổ sung, thay đổi thông tin phương tiện kỹ thuật thuộc diện huy động. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (đối với phương tiện chưa xếp vào đơn vị) hoặc từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng (đối với phương tiện đã xếp vào đơn vị) khi không chấp hành lệnh huy động phương tiện kỹ thuật trong thời bình.
3. Vi phạm quy định về động viên công nghiệp
- Khảo sát và thực hiện nhiệm vụ: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin không đầy đủ, chính xác về năng lực sản xuất, sửa chữa cho cơ quan khảo sát. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không phối hợp khảo sát. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi trốn tránh thực hiện nhiệm vụ động viên công nghiệp hoặc không chấp hành quyết định huy động diễn tập.
- Quản lý trang thiết bị, tài liệu công nghệ: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với doanh nghiệp không mở sổ theo dõi, không xây dựng quy chế quản lý hoặc không kiểm kê trang thiết bị được giao. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo khi khai thác trang thiết bị ngoài kế hoạch hoặc khi doanh nghiệp sáp nhập, giải thể, phá sản. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi khai thác trang thiết bị ngoài kế hoạch sai nội dung, thời hạn hoặc sử dụng tiền khấu hao sai mục đích. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại, làm mất tài liệu công nghệ hoặc không bàn giao đầy đủ khi bị thu hồi.
- Sản phẩm động viên công nghiệp: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi giao sản phẩm thiếu số lượng; từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi giao sản phẩm không bảo đảm chất lượng; từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng sản phẩm động viên công nghiệp vào mục đích kinh doanh, tặng, cho, thuê, cầm cố, nhượng bán.
4. Vi phạm quy định về hoạt động công nghiệp quốc phòng
- Hồ sơ, giấy chứng nhận: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm giả hoặc sử dụng tài liệu giả mạo trong hồ sơ. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa giấy chứng nhận. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy chứng nhận.
- Thực hiện hoạt động: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện không đúng chủng loại, số lượng, chỉ tiêu kỹ thuật hoặc không đúng nội dung giấy chứng nhận. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động khi chưa ký hợp đồng. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì đủ điều kiện hoạt động. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động khi chưa được cấp giấy chứng nhận.
5. Vi phạm quy định về dân quân tự vệ
- Tổ chức, huấn luyện: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi trốn tránh tham gia dân quân tự vệ nòng cốt. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi cản trở xây dựng lực lượng. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện quyết định xây dựng lực lượng. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức dân quân tự vệ trái pháp luật. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không tạo điều kiện cho người tham gia huấn luyện. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi huấn luyện không đúng thời gian, chương trình.
- Giả danh, sử dụng sai mục đích, cản trở: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi giả danh dân quân tự vệ nòng cốt. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dân quân tự vệ sai chức năng, nhiệm vụ. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cản trở dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ.
- Quản lý vũ khí, trang bị: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng vũ khí trái phép hoặc tự ý cho mượn. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi thiếu trách nhiệm làm hư hỏng vũ khí. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thiếu trách nhiệm làm mất vũ khí (chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự).
6. Vi phạm về bảo vệ công trình quốc phòng, khu quân sự và lấn chiếm đất quốc phòng
- Đi lại, cư trú, sản xuất trái phép: Phạt cảnh cáo đối với hành vi vô ý đi vào khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi cố ý đi vào khu vực bảo vệ, vành đai an toàn. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cố ý đi vào khu vực cấm. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cư trú bất hợp pháp. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh trái phép trong khu vực cấm, bảo vệ, vành đai an toàn.
- Bảo vệ bí mật: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi quay phim, chụp ảnh, đo, vẽ vành đai an toàn trái phép; từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với khu vực bảo vệ; từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với khu vực cấm. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi tìm hiểu vị trí, tác dụng, kết cấu, ghi chép số liệu công trình quốc phòng trái phép.
- Bảo vệ công trình: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi để chất thải ăn mòn công trình, đặt thiết bị ảnh hưởng an toàn, làm hư hỏng cột mốc, chặt phá cây ngụy trang. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi khai thác vật liệu, khoáng sản, cổ vật trong khu vực bảo vệ, vành đai an toàn. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi để hóa chất độc hại vào công trình hoặc khai thác khoáng sản trên nóc, bên cạnh, dưới đáy công trình hoặc trong khu vực cấm. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình trái phép làm ảnh hưởng đến công trình quốc phòng. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi phá dỡ hoặc làm hư hỏng kết cấu, thiết bị công trình.
- Sử dụng công trình: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thiết bị, vật tư chuyên dùng sai mục đích. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng công trình vào mục đích khác khi chưa được phép. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi cải tạo công trình khi chưa được phép.
- Lấn chiếm đất quốc phòng, đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý: Phạt tiền dựa trên giá trị quyền sử dụng đất bị vi phạm quy thành tiền.
- Đối với đất quốc phòng: Phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng (giá trị dưới 200 triệu); từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (từ 200 triệu đến dưới 400 triệu); từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng (từ 400 triệu đến dưới 1 tỷ); từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng (từ 1 tỷ trở lên).
- Đối với đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý: Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (giá trị dưới 200 triệu); từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (từ 200 triệu đến dưới 400 triệu); từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (từ 400 triệu đến dưới 1 tỷ); từ 30.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng (từ 1 tỷ trở lên).
7. Vi phạm về giấy phép lái xe quân sự, biển số phương tiện vận tải quân sự
- Sử dụng, mua bán: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy phép lái xe quân sự giả hoặc sử dụng biển số quân sự trái phép. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán giấy phép lái xe quân sự giả hoặc mua, bán biển số quân sự.
- Làm giả: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy phép lái xe quân sự hoặc làm giả biển số quân sự.
8. Vi phạm về quân trang, biển công tác, cờ hiệu
- Sử dụng quân trang trái phép: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi đội mũ gắn quân hiệu trái phép, mặc quân phục gắn cấp hiệu, phù hiệu trái phép.
- Quản lý quân trang: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tàng trữ trái phép quân trang. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đổi trái phép quân trang. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán trái phép quân trang.
- Sản xuất quân trang: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất trái phép hoặc làm giả quân trang.
- Biển công tác, cờ hiệu, tín hiệu ưu tiên: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mua bán trái phép. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất trái phép hoặc làm giả biển công tác, cờ hiệu dành riêng cho Quân đội.
Nội dung xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Cơ yếu
- Sử dụng sản phẩm mật mã trái phép: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng các kỹ thuật mật mã, sản phẩm mật mã không do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước. Hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật.
- Không mã hóa thông tin mật: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện mã hóa bằng mật mã của cơ yếu những thông tin bí mật Nhà nước khi truyền đi bằng các phương tiện thông tin, viễn thông hoặc khi lưu giữ trong các thiết bị điện tử, tin học.
- Vi phạm về hoạt động mật mã: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người làm công tác cơ yếu đã nghỉ hưu, chuyển ngành, thôi việc mà tham gia hoạt động mật mã cho tổ chức, cá nhân ngoài ngành Cơ yếu trước thời hạn 5 năm kể từ ngày quyết định. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, cung cấp sản phẩm mật mã bảo vệ bí mật Nhà nước khi không được phép của Ban Cơ yếu Chính phủ.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
1. Thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực Quốc phòng
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp: Có thẩm quyền xử phạt các vi phạm về nghĩa vụ quân sự, lực lượng dự bị động viên, động viên công nghiệp, dân quân tự vệ, bảo vệ công trình quốc phòng, lấn chiếm đất đai, quân trang, biển số quân sự. Mức phạt tiền tối đa của Chủ tịch UBND cấp xã là 5.000.000 đồng; cấp huyện là 37.500.000 đồng; cấp tỉnh là 75.000.000 đồng.
- Thanh tra quốc phòng: Có thẩm quyền xử phạt các vi phạm quy định tại Chương II. Mức phạt tiền tối đa của Thanh tra viên là 500.000 đồng; Chánh Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh là 37.500.000 đồng; Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu là 52.500.000 đồng; Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng là 75.000.000 đồng.
- Công an nhân dân: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm về giấy phép lái xe, biển số quân sự, quân trang, biển công tác, cờ hiệu (Mục 7, 8). Mức phạt tiền tối đa từ 500.000 đồng (Chiến sĩ) đến 75.000.000 đồng (Cục trưởng các Cục nghiệp vụ).
- Quản lý thị trường: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm về buôn bán, sản xuất quân trang, biển công tác, cờ hiệu (Điều 33, 34, 35, 36). Mức phạt tiền tối đa từ 500.000 đồng (Kiểm soát viên) đến 75.000.000 đồng (Cục trưởng Cục Quản lý thị trường).
- Bộ đội Biên phòng và Cảnh sát biển: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm về bảo vệ công trình quốc phòng, khu quân sự, lấn chiếm đất quốc phòng và sử dụng giấy phép lái xe, biển số quân sự (Mục 6, 7). Mức phạt tiền tối đa của Chỉ huy trưởng cấp tỉnh/Cục trưởng Cục Cảnh sát biển là 75.000.000 đồng.
2. Thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực Cơ yếu
- Thanh tra chuyên ngành cơ yếu: Thanh tra viên cơ yếu có quyền tịch thu tang vật đến 500.000 đồng. Chánh Thanh tra Cơ yếu Chính phủ và Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành cơ yếu có quyền phạt tiền đến 25.000.000 đồng, tịch thu tang vật không quá 25.000.000 đồng.
- Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ: Có quyền phạt tiền đến 50.000.000 đồng, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Lĩnh vực quốc phòng: Người có thẩm quyền xử phạt; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp Quân đội nhân dân; Sĩ quan Công an nhân dân; Công chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
- Lĩnh vực cơ yếu: Người có thẩm quyền xử phạt; Người làm công tác cơ yếu đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị định 120/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2013 và thay thế Nghị định số 151/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ.
Đối với các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định của Nghị định này nếu có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm. Các quyết định xử phạt đã ban hành hoặc thi hành xong trước ngày hiệu lực mà có khiếu nại thì tiếp tục áp dụng quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 151/2003/NĐ-CP để giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 120/2013/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2013 |
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG, CƠ YẾU
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật quốc phòng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật nghĩa vụ quân sự ngày 30 tháng 12 năm 1981; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự năm 1990, 1994 và 2005;
Căn cứ Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân năm 2008;
Căn cứ Luật dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật cơ yếu ngày 26 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên ngày 27 tháng 8 năm 1996;
Căn cứ Pháp lệnh động viên công nghiệp ngày 25 tháng 02 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh công nghiệp quốc phòng ngày 26 tháng 01 năm 2008;
Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự ngày 19 tháng 5 năm 1994;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu,
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng bao gồm:
a) Vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự;
b) Vi phạm quy định về lực lượng dự bị động viên;
c) Vi phạm quy định về động viên công nghiệp;
d) Vi phạm quy định về hoạt động công nghiệp quốc phòng;
đ) Vi phạm quy định về dân quân tự vệ;
e) Vi phạm quy định về bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; lấn chiếm đất quốc phòng, đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý;
g) Vi phạm quy định về sử dụng giấy phép lái xe quân sự, biển số mô tô, biển số ô tô, biển số phương tiện vận tải quân sự;
h) Vi phạm quy định về sử dụng, mua, bán, sản xuất quân trang và biển công tác, cờ hiệu.
3. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực cơ yếu bao gồm:
a) Vi phạm quy định về sử dụng sản phẩm mật mã không do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước;
b) Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước khi truyền thông tin mật bằng phương tiện thông tin, viễn thông hoặc lưu giữ thông tin mật bằng thiết bị điện tử, tin học mà không mã hóa bằng mật mã của cơ yếu;
c) Vi phạm quy định về thời hạn không được tham gia hoạt động mật mã và quy định về sản xuất, cung cấp sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước.
4. Các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu quy định tại các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về đất đai; y tế; bảo hiểm xã hội; giao thông; xây dựng; quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; an ninh, trật tự, an toàn xã hội và các lĩnh vực khác được xử phạt theo quy định tại các Nghị định đó.
Điều 2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu là 01 năm. Riêng thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý đất quốc phòng, đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý; công trình quốc phòng và khu quân sự là 02 năm.
Điều 3. Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức và thẩm quyền xử phạt tiền
1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu được quy định như sau:
a) Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quốc phòng đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng;
b) Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực cơ yếu đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Chương II và Mục 1 Chương III Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG
Điều 4. Vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Không đăng ký bổ sung khi có sự thay đổi về họ tên, địa chỉ nơi ở, nơi làm việc theo quy định;
c) Không thực hiện đăng ký di chuyển trước khi di chuyển nơi cư trú theo quy định;
Điều 5. Vi phạm quy định sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự
Điều 6. Vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 7. Vi phạm quy định về nhập ngũ
Điều 8. Vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự phục vụ tại ngũ
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
Điều 9. Vi phạm các quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký sĩ quan dự bị
Điều 11. Vi phạm quy định về đào tạo sĩ quan dự bị
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
c) Không đăng ký thay đổi nơi cư trú hoặc đăng ký di chuyển, khi chủ phương tiện thay đổi nơi cư trú;
d) Không thực hiện việc xóa đăng ký phương tiện kỹ thuật theo quy định;
Điều 14. Vi phạm quy định về huy động phương tiện kỹ thuật
Điều 15. Vi phạm quy định về động viên công nghiệp
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Trốn tránh không thực hiện nhiệm vụ động viên công nghiệp được giao;
b) Không chấp hành quyết định huy động tham gia diễn tập động viên công nghiệp.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Không xây dựng quy chế quản lý, sử dụng các trang thiết bị được giao;
c) Không thực hiện kiểm kê số lượng, chất lượng trang thiết bị được giao theo quy định;
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
b) Sử dụng tiền trích khấu hao tài sản do Nhà nước đầu tư không đúng mục đích.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Hủy hoại, làm mất tài liệu công nghệ do Nhà nước giao để phục vụ cho động viên công nghiệp;
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 17. Vi phạm quy định về sản phẩm động viên công nghiệp
Điều 20. Vi phạm các quy định về thực hiện hoạt động công nghiệp quốc phòng
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
b) Không thực hiện chế độ báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
Điều 21. Vi phạm quy định về tổ chức dân quân tư vệ
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này;
Điều 22. Vi phạm quy định về huấn luyện dân quân tự vệ
a) Tổ chức huấn luyện không bảo đảm đúng, đủ thời gian theo quy định;
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi giả danh dân quân tự vệ nòng cốt.
Điều 26. Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật công trình quốc phòng và khu quân sự
Điều 27. Vi phạm quy định về bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Để chất thải thâm nhập ăn mòn, hủy hoại kết cấu, thiết bị của công trình quốc phòng;
c) Làm hư hỏng cột mốc, biển báo khu vực công trình quốc phòng, khu quân sự;
d) Chặt phá cây ngụy trang của công trình quốc phòng, khu quân sự.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Để hóa chất độc hại, chất độc vào trong công trình quốc phòng;
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 28. Vi phạm quy định về sử dụng công trình quốc phòng và khu quân sự
Điều 29. Vi phạm quy định về lấn chiếm đất quốc phòng, đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý
1. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về quản lý đất quốc phòng như sau:
2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý như sau:
1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau:
b) Sử dụng biển số mô tô, biển số ô tô, biển số phương tiện vận tải quân sự trái phép.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
b) Mua, bán biển số mô tô, biển số ô tô, biển số phương tiện vận tải quân sự.
1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau:
b) Làm giả biển số mô tô, biển số ô tô, biển số phương tiện vận tải quân sự.
Điều 32. Vi phạm quy định về sử dụng quân trang
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
Điều 33. Vi phạm quy định về quản lý quân trang
Điều 34. Vi phạm quy định về sản xuất quân trang
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Khoản 2 Điều này.
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Sản xuất trái phép biển công tác, cờ hiệu dành riêng cho Quân đội khi làm nhiệm vụ;
b) Làm giả biển công tác, cờ hiệu dành riêng cho Quân đội khi làm nhiệm vụ.
MỤC 9. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG
Điều 37. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt các vi phạm hành chính quy định tại các Mục 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8 Chương II của Nghị định này trong phạm vi địa bàn mình quản lý:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 5.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Mục 6 Chương II của Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 37.500.000 đồng;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Mục 1, 2, 3, 5, 6 Chương II của Nghị định này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Mục 1, 2, 3, 5, 6 Chương II của Nghị định này.
Điều 38. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra quốc phòng
Thanh tra quốc phòng có thẩm quyền xử phạt các vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này:
1. Thanh tra viên quốc phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Mục 6 Chương II của Nghị định này.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 37.500.000 đồng;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả khi xử phạt vi phạm theo quy định tại Chương II của Nghị định này.
3. Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 52.500.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 52.500.000 đồng;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả khi xử phạt vi phạm quy định tại Chương II của Nghị định này.
4. Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả khi xử phạt vi phạm quy định tại Chương II của Nghị định này.
7. Trưởng đoàn Thanh tra Bộ Quốc phòng có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
Điều 39. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Mục 7, Mục 8 Chương II của Nghị định này:
1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 500.000 đồng.
3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an có quyền:
a) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;
a) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;
a) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
Điều 40. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 33, Điều 34, Khoản 2 và Điểm b Khoản 3 Điều 35, Điều 36 của Mục 8 Chương II Nghị định này:
1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có quyền:
a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
a) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
4. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường có quyền:
a) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
Điều 41. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Mục 6, Mục 7 Chương II Nghị định này:
1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại Khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Mục 6 Chương II Nghị định này.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Mục 6 Chương II Nghị định này.
Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Mục 6, Mục 7 Chương II Nghị định này:
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 3.700.000 đồng.
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điểm a Điểm b Khoản 7 Điều 27, Khoản 4 Điều 28, Khoản 3 Điều 29 của Mục 6 Chương II Nghị định này.
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Mục 6 Chương II Nghị định này.
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 22.500.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Mục 6 Chương II Nghị định này.
6. Chỉ huy trưởng Vùng Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Mục 6 Chương II Nghị định này.
7. Cục trưởng Cục Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Mục 6 Chương II Nghị định này.
Điều 43. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
1. Những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại
2. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp Quân đội nhân dân Việt Nam; sỹ quan Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
3. Công chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CƠ YẾU
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
MỤC 2. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CƠ YẾU
Điều 47. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành cơ yếu
1. Thanh tra viên cơ yếu đang thi hành công vụ có quyền:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng;
b) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả khi xử phạt vi phạm theo quy định tại Mục 1 Chương III của Nghị định này.
2. Chánh Thanh tra Cơ yếu Chính phủ, Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành cơ yếu có quyền:
a) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không quá 25.000.000 đồng;
c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả khi xử phạt vi phạm theo quy định tại Mục 1 Chương III của Nghị định này.
Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ
Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ có quyền:
1. Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
3. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả khi xử phạt vi phạm theo quy định tại Mục 1 Chương III của Nghị định này.
Điều 49. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực cơ yếu
1. Những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại
2. Người làm công tác cơ yếu đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2013 và thay thế Nghị định số 151/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng.
Điều 51. Điều khoản chuyển tiếp
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 151/2003/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
- 2Nghị định 06/2008/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
- 3Nghị định 06/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu và thuốc lá
- 4Công văn 2959/VPCP-KGVX sửa đổi Nghị định 135/2004/NĐ-CP quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 4691/VPCP-KTTH xử lý vi phạm hành chính về thuế của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hưng Nghiệp Formosa do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 08/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi
- 7Quyết định 1473/QĐ-TTg năm 2012 về Kế hoạch triển khai và Danh mục nghị định hướng dẫn Luật xử lý vi phạm hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Thông báo 427/TB-BTC phân công thực hiện kế hoạch triển khai và danh mục Nghị định hướng dẫn Luật xử lý vi phạm hành chính (theo Quyết định 1473/QĐ-TTg) do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 2002/TTg-KTN xây dựng Nghị định hướng dẫn Luật xử lý vi phạm hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Nghị định 119/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi
- 11Nghị định 121/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
- 12Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 13Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
- 14Nghị định 138/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 15Nghị định 144/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo trợ, cứu trợ xã hội và bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- 1Nghị định 151/2003/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
- 2Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- 3Nghị định 37/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam
- 4Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BQP năm 2022 hợp nhất Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu do Bộ Quốc phòng ban hành
- 1Luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi 2005
- 2Luật Quốc phòng 2005
- 3Luật nghĩa vụ quân sự 1981
- 4Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1990
- 5Pháp lệnh bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự năm 1994
- 6Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi 1994
- 7Pháp lệnh Lực lượng Dự bị động viên năm 1996
- 8Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999
- 9Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 10Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 11Pháp lệnh động viên công nghiệp năm 2003
- 12Nghị định 06/2008/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại
- 13Pháp lệnh công nghiệp quốc phòng năm 2008
- 14Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008
- 15Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008
- 16Nghị định 06/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu và thuốc lá
- 17Luật dân quân tự vệ năm 2009
- 18Công văn 2959/VPCP-KGVX sửa đổi Nghị định 135/2004/NĐ-CP quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 19Công văn 4691/VPCP-KTTH xử lý vi phạm hành chính về thuế của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hưng Nghiệp Formosa do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 20Nghị định 08/2011/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thức ăn chăn nuôi
- 21Luật Cơ yếu 2011
- 22Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 23Quyết định 1473/QĐ-TTg năm 2012 về Kế hoạch triển khai và Danh mục nghị định hướng dẫn Luật xử lý vi phạm hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 24Thông báo 427/TB-BTC phân công thực hiện kế hoạch triển khai và danh mục Nghị định hướng dẫn Luật xử lý vi phạm hành chính (theo Quyết định 1473/QĐ-TTg) do Bộ Tài chính ban hành
- 25Công văn 2002/TTg-KTN xây dựng Nghị định hướng dẫn Luật xử lý vi phạm hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 26Nghị định 119/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi
- 27Nghị định 121/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
- 28Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 29Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
- 30Nghị định 138/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 31Nghị định 144/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo trợ, cứu trợ xã hội và bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- 32Thông tư 95/2014/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 120/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 33Thông tư 07/2023/TT-BQP hướng dẫn thực hiện Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu và Nghị định 37/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; quản lý bảo vệ biên giới quốc gia; trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu
- Số hiệu: 120/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/10/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 671 đến số 672
- Ngày hiệu lực: 22/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
