Nghị định 138/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành (ký bởi Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng) quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục, bao gồm các hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, cũng như thẩm quyền lập biên bản và xử phạt đối với các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm trên lãnh thổ Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị định quy định về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục trên lãnh thổ Việt Nam; người có thẩm quyền lập biên bản, người có thẩm quyền xử phạt và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan.
Quy định chung về mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả
- Mức phạt tiền tối đa: Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là 50.000.000 đồng và đối với tổ chức là 100.000.000 đồng. Mức phạt quy định tại Chương II của Nghị định là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (ngoại trừ một số khoản cụ thể áp dụng cho cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền của cá nhân bằng một phần hai (1/2) mức phạt tiền của tổ chức.
- Các biện pháp khắc phục hậu quả chủ yếu: Buộc giải thể cơ sở giáo dục hoặc tổ chức thuộc cơ sở giáo dục thành lập trái phép; buộc hủy bỏ văn bản ban hành sai thẩm quyền; buộc tiêu hủy hoặc hủy bỏ sách, giáo trình, tài liệu có nội dung xuyên tạc, kích động bạo lực; buộc khôi phục tình trạng ban đầu của học bạ, bài thi bị sửa chữa; buộc trả lại tiền đã thu sai quy định cho người học; buộc giảm chỉ tiêu tuyển sinh năm sau tương ứng với số lượng tuyển vượt; buộc chuyển người học về địa điểm hợp pháp hoặc sang cơ sở giáo dục khác.
Các hành vi vi phạm quy định về thành lập cơ sở giáo dục và tổ chức hoạt động giáo dục
- Vi phạm về thành lập cơ sở giáo dục, tổ chức thuộc cơ sở giáo dục: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa quyết định thành lập. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo giấy tờ để thành lập cơ sở giáo dục tùy theo cấp học (mầm non, phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học). Hành vi tự ý thành lập cơ sở giáo dục bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng. Hình thức xử phạt bổ sung bao gồm tước quyền sử dụng quyết định thành lập từ 12 đến 24 tháng và buộc giải thể cơ sở thành lập trái phép.
- Vi phạm về điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa quyết định cho phép hoạt động. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động ngoài địa điểm được phép. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo hồ sơ hoạt động. Hành vi hoạt động giáo dục khi chưa được phép bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng (mức cao nhất áp dụng cho chương trình thạc sĩ, tiến sĩ).
- Vi phạm quy định về dạy thêm: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu không đảm bảo cơ sở vật chất; từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng nếu dạy sai đối tượng; từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng nếu dạy sai nội dung cấp phép; và từ 6.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu dạy thêm không phép. Biện pháp bổ sung là tước giấy phép dạy thêm từ 6 đến 12 tháng hoặc đình chỉ hoạt động từ 12 đến 24 tháng, đồng thời buộc trả lại tiền đã thu sai.
Các hành vi vi phạm quy định về hoạt động tuyển sinh
- Thông báo, tư vấn và xác định chỉ tiêu tuyển sinh: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi thông báo tuyển sinh thiếu thông tin hoặc không đúng thực tế. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thông báo tuyển sinh chương trình nước ngoài chưa được cấp phép. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tư vấn du học hoặc tư vấn tuyển sinh chương trình nước ngoài không phép. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh ngành chưa được phép. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sinh chương trình nước ngoài chưa được phép.
- Vi phạm về đối tượng tuyển sinh: Tuyển sinh sai đối tượng ở cấp THPT bị phạt từ 200.000 đồng đến 5.000.000 đồng; cấp trung cấp chuyên nghiệp bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; cấp cao đẳng, đại học bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; cấp thạc sĩ, tiến sĩ bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng tùy theo số lượng tuyển sai. Hành vi khai man, giả mạo hồ sơ tuyển sinh bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Vi phạm về chỉ tiêu tuyển sinh: Tuyển sinh vượt chỉ tiêu đối với trung cấp chuyên nghiệp bị phạt từ cảnh cáo đến 20.000.000 đồng; đối với cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng tùy theo tỷ lệ vượt chỉ tiêu (từ 5% đến trên 20%). Biện pháp khắc phục là buộc giảm chỉ tiêu tuyển sinh của năm tiếp theo.
Các hành vi vi phạm về nội dung, chương trình giáo dục và đào tạo liên thông, liên kết
- Thời lượng, nội dung, chương trình giáo dục: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi thiếu hồ sơ, sổ sách hoặc không sử dụng thiết bị dạy học. Hành vi không dạy đủ hoặc không bố trí dạy đủ số tiết môn học bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền lên đến 4.000.000 đồng. Hành vi tự ý thêm bớt nội dung môn học bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Giảng dạy chương trình nước ngoài sai hồ sơ cấp phép bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng và bị đình chỉ đào tạo từ 6 đến 12 tháng.
- Đào tạo liên thông, liên kết: Tổ chức đào tạo liên thông không đủ điều kiện bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; tổ chức liên thông khi chưa được giao nhiệm vụ bị phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Vi phạm quy định về liên kết đào tạo (như ký hợp đồng thiếu nội dung, liên kết cấp bằng chính quy trái phép, liên kết với đối tác không đúng quy định, liên kết không phép) bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
Các hành vi vi phạm về thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và quản lý văn bằng, chứng chỉ
- Vi phạm quy định về thi: Hành vi gây rối, đe dọa dùng vũ lực tại khu vực thi bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Mang tài liệu, vật dụng trái phép vào phòng thi bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Làm bài hộ hoặc trợ giúp thí sinh bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Thi thay hoặc thi kèm bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Viết thêm, sửa chữa bài thi hoặc điểm thi bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng. Đánh tráo bài thi bị phạt từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Làm mất bài thi bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng. Làm lộ bí mật hoặc làm mất đề thi bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập: Tổ chức kiểm tra, đánh giá sai quy chế bị phạt từ cảnh cáo đến 5.000.000 đồng tùy theo cấp học.
- Quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ: Không lập đầy đủ hồ sơ cấp phát hoặc xử lý phôi sai hỏng không đúng quy định bị phạt từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. In phôi sai nội dung bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Cấp văn bằng, chứng chỉ sai nội dung bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; cấp cho người không đủ điều kiện bị phạt từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; cấp sai thẩm quyền bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
- Sử dụng và công khai thông tin văn bằng, chứng chỉ: Không công khai thông tin cấp văn bằng trên trang điện tử bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Sử dụng văn bằng của người khác hoặc văn bằng bị tẩy xóa bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Mua bán, sử dụng văn bằng giả bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Làm giả văn bằng, chứng chỉ bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
Các hành vi vi phạm đối với nhà giáo, người học và các điều kiện đảm bảo chất lượng
- Sử dụng nhà giáo và bảo đảm tỷ lệ cơ hữu: Sử dụng nhà giáo không đủ tiêu chuẩn bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng tùy cấp học; sử dụng nhà giáo dạy chương trình nước ngoài sai quy định bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Vi phạm tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Chính sách đối với nhà giáo và người học: Không thực hiện đúng quy định bồi dưỡng chuyên môn cho nhà giáo bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ quản lý bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Kỷ luật buộc thôi học người học sai quy định bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, ngược đãi người học bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (bổ sung đình chỉ giảng dạy từ 1 đến 6 tháng).
- Phổ cập giáo dục: Xúi giục học sinh bỏ học bị phạt từ cảnh cáo đến 500.000 đồng; cản trở việc đi học phổ cập bị phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
- Sách, giáo trình, thiết bị dạy học và tài chính: Sử dụng sách, thiết bị dạy học sai quy định bị phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng. Mua sắm, tiếp nhận tài liệu có nội dung xuyên tạc, kích động bạo lực, trái thuần phong mỹ tục bị phạt từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Sản xuất thiết bị dạy học sai quy định bị phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Không công khai thu chi tài chính bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; tổ chức thu các khoản trái quy định bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Đảm bảo chất lượng và kiểm định giáo dục: Vi phạm tỷ lệ người học trên giảng viên hoặc diện tích sàn xây dựng bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Không đảm bảo an toàn cơ sở vật chất bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Đào tạo ngành khi thiếu số lượng tiến sĩ, thạc sĩ bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Báo cáo tự đánh giá sai thực tế bị phạt từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng; không tự đánh giá bị phạt từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng; công bố kết quả kiểm định sai thực tế bị phạt từ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Giả mạo hồ sơ thành lập tổ chức kiểm định bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng; tự ý thành lập tổ chức kiểm định bị phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
Thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính
- Thẩm quyền lập biên bản: Người có thẩm quyền xử phạt đang thi hành công vụ và công chức đang thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục có quyền lập biên bản vi phạm hành chính.
- Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp:
- Chủ tịch UBND cấp xã: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 5.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không quá 5.000.000 đồng.
- Chủ tịch UBND cấp huyện: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép, đình chỉ hoạt động có thời hạn theo phân cấp; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không quá 50.000.000 đồng; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 100.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép, đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra:
- Thanh tra viên đang thi hành công vụ: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 500.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không quá 500.000 đồng.
- Chánh Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Sở: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép, đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không quá 50.000.000 đồng; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Bộ: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 70.000.000 đồng; tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không quá 70.000.000 đồng; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Chánh Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ: Phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 100.000.000 đồng; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
- Áp dụng hình thức xử phạt trục xuất: Người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định về tổ chức tuyển sinh chương trình giáo dục có yếu tố nước ngoài khi chưa được cấp phép thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam (Khoản 7 Điều 8) đến mức phải trục xuất thì thực hiện theo quy định của Chính phủ về tạm giữ, áp giải và trục xuất theo thủ tục hành chính.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 138/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2013.
- Văn bản hết hiệu lực: Nghị định này thay thế và làm hết hiệu lực thi hành của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 và Nghị định số 40/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
- Điều khoản chuyển tiếp: Đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục xảy ra trước ngày 01 tháng 7 năm 2013 mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang trong quá trình xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 138/2013/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2013 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục,
Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính và cá nhân, tổ chức khác có liên quan.
1. Mức phạt tiền tối đa áp dụng đối với cá nhân là 50 triệu đồng, với tổ chức là 100 triệu đồng.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền đối với tổ chức, trừ mức phạt tiền quy định tại Khoản 5 Điều 9; Khoản 1 và Khoản 2 Điều 11; Khoản 1 và các điểm a, b, c, d và đ Khoản 3 Điều 13; Khoản 2 và Khoản 3 Điều 16; Khoản 1 Điều 20 và
Cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng một phần hai mức phạt tiền đối với tổ chức.
Điều 4. Biện pháp khắc phục hậu quả
Các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:
1. Buộc giải thể cơ sở giáo dục, tổ chức thuộc cơ sở giáo dục, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được thành lập không đúng thẩm quyền.
2. Buộc hủy bỏ văn bản đã ban hành không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật.
3. Buộc hủy bỏ sách, giáo trình, bài giảng, tài liệu, thiết bị dạy học có nội dung không phù hợp, xuyên tạc, kích động bạo lực, ảnh hưởng đến thuần phong mỹ tục của dân tộc.
4. Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi viết thêm, sửa nội dung bài thi, học bạ, sổ điểm, phiếu điểm hoặc các tài liệu có liên quan đến việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của người học.
5. Buộc đảm bảo quyền lợi của thí sinh đối với hành vi làm mất bài thi.
6. Buộc trả lại cho người học số tiền đã thu và chịu mọi chi phí tổ chức trả lại; trường hợp không thể trả lại được thì nộp về ngân sách nhà nước số tiền do hành vi vi phạm mà có.
7. Buộc giảm số lượng tuyển sinh năm sau bằng số lượng đã tuyển vượt; buộc chuyển người học về địa điểm đã được cấp phép hoạt động giáo dục;
8. Buộc bổ sung môn học hoặc nội dung giáo dục còn thiếu theo chương trình giáo dục quy định.
9. Buộc bổ sung đầy đủ điều kiện về đội ngũ nhà giáo, về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để đảm bảo chất lượng giáo dục hoặc đảm bảo điều kiện an toàn về cơ sở vật chất trường, lớp học.
10. Buộc hủy bỏ kết quả thi, kết quả đánh giá môn học, kết quả bảo vệ luận văn, luận án không đúng quy định; chấm lại bài thi, đánh giá lại kết quả môn học, tổ chức bảo vệ lại luận văn, luận án.
11. Buộc hủy bỏ phôi văn bằng chứng chỉ đã in không đúng nội dung quy định.
12. Buộc chuyển người học đủ điều kiện trúng tuyển đã nhập học sang cơ sở giáo dục khác hoặc hủy bỏ quyết định trúng tuyển, trả lại kinh phí đã thu cho người học nếu không chuyển được đối với cơ sở giáo dục đã tuyển trái phép, bị giải thể, bị tước giấy phép, bị đình chỉ hoạt động giáo dục.
HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
MỤC 1. CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Điều 5. Vi phạm quy định về thành lập cơ sở giáo dục, tổ chức thuộc cơ sở giáo dục
a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ sở giáo dục mầm non;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường trung cấp chuyên nghiệp;
d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường cao đẳng, trường đại học.
3. Phạt tiền đối với hành vi tự ý thành lập cơ sở giáo dục theo các mức phạt sau đây:
a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cơ sở giáo dục mầm non;
c) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường trung cấp chuyên nghiệp;
d) Từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với trường cao đẳng, trường đại học, học viện.
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức thuộc trường trung cấp chuyên nghiệp;
c) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức thuộc cơ sở giáo dục đại học.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 6. Vi phạm quy định về điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục
a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cơ sở giáo dục mầm non;
c) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường trung cấp chuyên nghiệp;
d) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cơ sở giáo dục đại học.
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hoạt động giáo dục mầm non;
c) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hoạt động giáo dục trung cấp chuyên nghiệp;
d) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hoạt động giáo dục đại học.
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức hoạt động giáo dục mầm non;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức hoạt động giáo dục phổ thông;
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 7. Vi phạm quy định về dạy thêm
1. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm theo các mức phạt sau đây:
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
MỤC 2. CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG TUYỂN SINH
Điều 8. Vi phạm quy định về thông báo, tư vấn tuyển sinh, xác định chỉ tiêu tuyển sinh
Điều 9. Vi phạm quy định về đối tượng tuyển sinh
a) Từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi tuyển sai dưới 10 người học;
b) Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sai từ 10 đến dưới 20 người học;
c) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sai từ 20 người học trở lên.
a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sai dưới 10 người học;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sai từ 10 đến dưới 30 người học;
c) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sai từ 30 người học trở lên.
3. Xử phạt đối với hành vi tuyển sinh đào tạo trình độ cao đẳng, đại học sai đối tượng theo các mức phạt sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sai dưới 10 người học;
b) Từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sai từ 10 đến dưới 30 người học;
a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sai đến dưới 5 người học;
b) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tuyển sai từ 5 đến dưới 10 người học;
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Buộc hủy bỏ quyết định trúng tuyển đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều này.
Điều 10. Vi phạm quy định về chỉ tiêu tuyển sinh
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tuyển vượt từ 10% đến dưới 15%;
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tuyển vượt từ 15% đến dưới 20%;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tuyển vượt từ 20% trở lên.
2. Phạt tiền đối với hành vi tuyển sinh để đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ vượt số lượng so với chỉ tiêu đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo hoặc được giao theo các mức phạt sau đây:
a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tuyển vượt từ 5% đến dưới 10%;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi tuyển vượt từ 10% đến dưới 15%;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tuyển vượt từ 15% đến dưới 20%;
d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tuyển vượt từ 20% trở lên.
MỤC 3. CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH, ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG, LIÊN KẾT
Điều 11. Vi phạm quy định về thời lượng, nội dung, chương trình giáo dục
b) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với vi phạm từ 5 tiết đến dưới 10 tiết;
c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với vi phạm từ 10 tiết đến dưới 15 tiết;
d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 15 tiết trở lên.
b) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với vi phạm từ 5 tiết đến dưới 10 tiết;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 10 tiết đến dưới 15 tiết;
d) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với vi phạm từ 15 tiết trở lên.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 12. Vi phạm quy định về đào tạo liên thông, liên kết
1. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm các quy định về đào tạo liên thông theo các mức phạt sau đây:
2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về liên kết đào tạo theo các mức phạt sau đây:
c) Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi liên kết đào tạo cấp bằng chính quy;
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
MỤC 4. CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Điều 13. Vi phạm quy định về thi
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi thông tin sai sự thật về kỳ thi.
3. Phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy chế thi theo các mức phạt sau đây:
c) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thi thay hoặc thi kèm người khác;
đ) Từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đánh tráo bài thi;
e) Từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức chấm thi sai quy định.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi làm mất bài thi.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
b) Buộc bảo đảm quyền lợi của thí sinh đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.
Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm ở trường trung cấp chuyên nghiệp;
c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm ở cơ sở giáo dục đại học.
MỤC 5. CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CẤP VÀ SỬ DỤNG VĂN BẰNG CHỨNG CHỈ
Điều 15. Vi phạm quy định về quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ
2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm về việc cấp văn bằng, chứng chỉ theo các mức phạt sau đây:
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 16. Vi phạm quy định về sử dụng và công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi làm giả văn bằng, chứng chỉ.
MỤC 6. CÁC HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO VÀ NGƯỜI HỌC
Điều 17. Vi phạm quy định về sử dụng nhà giáo
2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nhà giáo không đủ tiêu chuẩn ở trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục đại học.
Điều 18. Vi phạm quy định về bảo đảm tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu trong các cơ sở giáo dục
Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu trên tổng số giáo viên, giảng viên trong cơ sở giáo dục theo các mức phạt cụ thể như sau:
1. Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm ở cơ sở giáo dục phổ thông;
2. Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm ở trường trung cấp chuyên nghiệp;
3. Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm ở cơ sở giáo dục đại học.
Điều 20. Vi phạm quy định về quản lý hồ sơ người học
Điều 21. Vi phạm quy định về kỷ luật người học, ngược đãi, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người học
Điều 22. Vi phạm quy định về phổ cập giáo dục
Điều 24. Vi phạm quy định về học phí, lệ phí và các khoản thu khác
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 26. Vi phạm quy định về kiểm định chất lượng giáo dục
b) Từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục, cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp.
THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN, THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC
Điều 27. Thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
1. Người có thẩm quyền lập biên bản quy định tại Điều này có quyền lập biên bản hành chính về những vi phạm hành chính thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao theo mẫu quy định và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.
2. Những người sau đây có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính:
a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này khi đang thi hành công vụ;
b) Công chức khi đang thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục.
Điều 28. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa là 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa là 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Chương I Nghị định này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa là 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
e) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Chương I Nghị định này.
Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
1. Thanh tra viên đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa là 500.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này.
2. Chánh Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa là 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này;
e) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Chương I Nghị định này.
3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Sở có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa là 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Chương I Nghị định này.
4. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Bộ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa là 70.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Chương I Nghị định này.
5. Chánh Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa là 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;
e) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Chương I Nghị định này.
Điều 30. Áp dụng hình thức xử phạt trục xuất
Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2013.
2. Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục; Nghị định số 40/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục xảy ra trước ngày 01 tháng 7 năm 2013 mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 49/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 2Nghị định 40/2011/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định số 49/2005/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 3Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu
- 4Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
- 5Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 6Nghị định 142/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
- 7Nghị định 147/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- 8Nghị định 148/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề
- 9Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- 10Nghị định 158/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo
- 11Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 12Nghị định 04/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 1Nghị định 49/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 2Nghị định 40/2011/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định số 49/2005/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 3Nghị định 65/2015/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến hành vi đăng, cung cấp, đưa tin, công bố thông tin sai sự thật
- 4Nghị định 79/2015/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
- 5Nghị định 04/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 4Luật giáo dục đại học 2012
- 5Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 6Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu
- 7Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan
- 8Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 9Nghị định 142/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
- 10Nghị định 147/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- 11Nghị định 148/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề
- 12Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- 13Nghị định 158/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo
- 14Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Nghị định 138/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- Số hiệu: 138/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 22/10/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 719 đến số 720
- Ngày hiệu lực: 10/12/2013
- Ngày hết hiệu lực: 10/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
