Chương 5 Nghị định 06/2017/NĐ-CP về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế
THÔNG TIN, QUẢNG CÁO VÀ KHUYẾN MẠI
1. Doanh nghiệp có trách nhiệm công bố công khai Điều lệ đua, Thể lệ đặt cược, các thông tin có liên quan đến sự kiện đặt cược để người chơi biết khi tham gia đặt cược và kết quả sự kiện đặt cược để xác định người chơi trúng thưởng.
2. Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh đặt cược theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin đã công bố và cung cấp. Các thông tin liên quan đến sự kiện đặt cược phải đảm bảo tính trung thực, có nguồn trích dẫn rõ ràng.
1. Chỉ những doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược theo quy định tại Nghị định này và doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 79 Nghị định này mới được phép quảng cáo các hoạt động liên quan đến kinh doanh đặt cược.
2. Quảng cáo các hoạt động liên quan đến kinh doanh đặt cược phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo. Nội dung quảng cáo bao gồm:
a) Tên, địa chỉ doanh nghiệp kinh doanh đặt cược;
b) Tên sản phẩm đặt cược, sự kiện đặt cược;
c) Đối tượng được phép chơi theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
3. Doanh nghiệp kinh doanh đặt cược chỉ được phép quảng cáo bằng bảng, biển hiệu trong phạm vi trụ sở chính của doanh nghiệp, trường đua, điểm bán vé đặt cược cố định nhưng phải đảm bảo người bên ngoài không nghe được, không nhìn thấy được nội dung quảng cáo. Ngoài những hình thức được phép quảng cáo quy định tại Điều này, doanh nghiệp không được quảng cáo các hoạt động liên quan đến kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế dưới mọi hình thức và tuân thủ các quy định khác của pháp luật về quảng cáo.
Doanh nghiệp không được phép thực hiện chính sách khuyến mại cho người chơi dưới bất kỳ hình thức nào trong quá trình kinh doanh đặt cược.
Nghị định 06/2017/NĐ-CP về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế
- Số hiệu: 06/2017/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/01/2017
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 127 đến số 128
- Ngày hiệu lực: 31/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc kinh doanh đặt cược
- Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh đặt cược
- Điều 5. Loại hình đặt cược
- Điều 6. Sản phẩm đặt cược
- Điều 7. Người chơi
- Điều 8. Giới hạn mức tham gia đặt cược
- Điều 9. Thể lệ đặt cược
- Điều 10. Phương thức trả thưởng
- Điều 11. Tỷ lệ trả thưởng
- Điều 12. Phương thức phân phối vé đặt cược
- Điều 13. Địa bàn kinh doanh đặt cược
- Điều 14. Điểm bán vé đặt cược cố định
- Điều 15. Tần suất tổ chức đặt cược và thời điểm nhận đặt cược
- Điều 16. Vé đặt cược
- Điều 17. Tài khoản tham gia đặt cược của người chơi
- Điều 18. Đại lý bán vé đặt cược
- Điều 19. Nguyên tắc xác định kết quả đặt cược để trả thưởng
- Điều 20. Quy định về trả thưởng
- Điều 21. Hoàn trả tiền mua vé đặt cược
- Điều 22. Quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh đặt cược
- Điều 24. Điều kiện tổ chức đua ngựa, đua chó
- Điều 25. Điều lệ đua
- Điều 26. Ngựa đua, chó đua
- Điều 27. Nài ngựa
- Điều 28. Trọng tài
- Điều 29. Hội đồng giám sát cuộc đua
- Điều 30. Điều kiện, hồ sơ và quy trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án đầu tư trường đua ngựa, đua chó, trong đó có hoạt động kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó
- Điều 31. Điều kiện, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó
- Điều 32. Quy trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó
- Điều 33. Nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó
- Điều 34. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó
- Điều 35. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó
- Điều 36. Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó
- Điều 37. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó
- Điều 38. Tổ chức thí điểm kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế
- Điều 39. Điều kiện, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế
- Điều 40. Quy trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế
- Điều 41. Nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế
- Điều 42. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế
- Điều 46. Chế độ tài chính
- Điều 47. Chế độ kế toán và báo cáo
- Điều 48. Kiểm toán, công khai báo cáo tài chính
- Điều 49. Quy định chung về xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 50. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 51. Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó và đặt cược bóng đá quốc tế
- Điều 52. Hành vi vi phạm quy định về phạm vi kinh doanh
- Điều 53. Hành vi vi phạm quy định về loại hình đặt cược và sản phẩm đặt cược
- Điều 54. Hành vi vi phạm quy định về quản lý người chơi
- Điều 55. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của người chơi
- Điều 56. Hành vi vi phạm quy định về xây dựng, ban hành và công bố Điều lệ đua và Thể lệ đặt cược
- Điều 57. Hành vi vi phạm quy định về điểm bán vé đặt cược cố định
- Điều 58. Hành vi vi phạm quy định về phương thức phân phối vé đặt cược
- Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về tần suất tổ chức đặt cược và thời điểm nhận đặt cược
- Điều 60. Hành vi vi phạm quy định về vé đặt cược
- Điều 61. Hành vi vi phạm quy định về đại lý bán vé đặt cược
- Điều 62. Hành vi vi phạm quy định về trả thưởng, tỷ lệ trả thưởng và phương thức trả thưởng
- Điều 63. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức đua ngựa, đua chó
- Điều 64. Hành vi vi phạm quy định về công bố, cung cấp thông tin
- Điều 65. Hành vi vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền
- Điều 66. Hành vi vi phạm quy định về khuyến mại
- Điều 67. Hành vi vi phạm quy định về chế độ báo cáo
- Điều 68. Thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính