Chương 6 Luật Khoa học và Công nghệ 2000
Điều 49. Nội dung quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
Nội dung quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ bao gồm:
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về khoa học và công nghệ;
4. Tổ chức, hướng dẫn đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ;
5. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
6. Quy định việc đánh giá, nghiệm thu, ứng dụng và công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; chức vụ khoa học; giải thưởng khoa học và công nghệ và các hình thức ghi nhận công lao về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân;
7. Tổ chức, quản lý công tác thẩm định khoa học và công nghệ;
8. Tổ chức, chỉ đạo công tác thống kê, thông tin khoa học và công nghệ;
9. Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ;
10. Tổ chức, quản lý hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ;
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về khoa học và công nghệ; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong hoạt động khoa học và công nghệ; xử lý các vi phạm pháp luật về khoa học và công nghệ.
Điều 50. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
2. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo sự phân công của Chính phủ.
Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều 51. Thống kê khoa học và công nghệ
Hệ thống tiêu chí thống kê khoa học và công nghệ được quy định thống nhất trong cả nước. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, trung thực số liệu thống kê khoa học và công nghệ cho cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền theo sự phân cấp của Chính phủ.
Điều 52. Thanh tra khoa học và công nghệ
1. Thanh tra khoa học và công nghệ là thanh tra chuyên ngành về khoa học và công nghệ. Tổ chức và hoạt động của Thanh tra khoa học và công nghệ do Chính phủ quy định.
2. Thanh tra khoa học và công nghệ có nhiệm vụ:
a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về khoa học và công nghệ;
b) Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
3. Thanh tra khoa học và công nghệ có quyền:
a) Yêu cầu đương sự, các bên có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ và trả lời những vấn đề cần thiết có liên quan đến nội dung thanh tra;
b) Trưng cầu giám định trong trường hợp cần thiết;
c) Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Đoàn thanh tra và Thanh tra viên phải chịu trách nhiệm về các kết luận, quyết định, biện pháp xử lý của mình trong quá trình thanh tra theo quy định của pháp luật.
Luật Khoa học và Công nghệ 2000
- Số hiệu: 21/2000/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 09/06/2000
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nông Đức Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 28
- Ngày hiệu lực: 01/01/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Mục tiêu của hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 4. Nhiệm vụ của hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 5. Nguyên tắc hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 6. Trách nhiệm của Nhà nước đối với hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 9. Các tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 10. Các tổ chức nghiên cứu và phát triển
- Điều 11. Nhiệm vụ của các tổ chức nghiên cứu và phát triển
- Điều 12. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ của trường đại học
- Điều 13. Nhiệm vụ của tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
- Điều 14. Điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 15. Quyền của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 16. Nghĩa vụ của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 17. Quyền của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 18. Nghĩa vụ của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 19. Xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ và phương thức thực hiện
- Điều 20. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 21. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao trực tiếp
- Điều 22. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tài trợ
- Điều 23. Hợp đồng khoa học và công nghệ
- Điều 24. Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Điều 25. Đăng ký, hiến, tặng, lưu giữ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- Điều 26. Quyền sở hữu, quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- Điều 27. Khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- Điều 28. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ để đổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế - xã hội
- Điều 29. ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong doanh nghiệp
- Điều 30. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Điều 31. Dự án đầu tư, chương trình phát triển kinh tế - xã hội
- Điều 32. Phát triển công nghệ cao
- Điều 33. Xây dựng và phát triển thị trường công nghệ
- Điều 34. Đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ
- Điều 35. Sử dụng nhân lực khoa học và công nghệ
- Điều 36. Chức vụ khoa học
- Điều 37. Đầu tư phát triển khoa học và công nghệ
- Điều 38. Doanh nghiệp đầu tư phát triển khoa học và công nghệ
- Điều 39. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia
- Điều 40. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 41. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân
- Điều 42. Chính sách thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 43. Chính sách tín dụng đối với hoạt động khoa học và công nghệ
- Điều 44. Cơ sở vật chất - kỹ thuật để phát triển khoa học và công nghệ
- Điều 45. Thông tin khoa học và công nghệ
- Điều 46. Phát triển hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ
- Điều 47. Khuyến khích hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ
- Điều 48. Tổ chức khoa học và công nghệ có vốn của nước ngoài
- Điều 49. Nội dung quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
- Điều 50. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
- Điều 51. Thống kê khoa học và công nghệ
- Điều 52. Thanh tra khoa học và công nghệ