Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5860:2019 về Sữa tươi thanh trùng được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ vào năm 2019, thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 5860:2007. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, quy cách đóng gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển đối với sản phẩm sữa tươi thanh trùng phục vụ cho mục đích tiêu dùng trực tiếp hoặc làm nguyên liệu để chế biến các sản phẩm thực phẩm khác.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm sữa tươi thanh trùng được chế biến từ sữa tươi nguyên liệu của động vật (chủ yếu là sữa bò, sữa dê, sữa trâu, sữa cừu) đã qua xử lý nhiệt bằng phương pháp thanh trùng.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu và kiểm định chất lượng sản phẩm sữa tươi thanh trùng tại thị trường Việt Nam.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Sữa tươi thanh trùng (Pasteurized fresh milk) được định nghĩa là sản phẩm được chế biến hoàn toàn từ sữa tươi nguyên liệu, đã được xử lý nhiệt bằng phương pháp thanh trùng ở các chế độ nhiệt độ và thời gian thích hợp nhằm tiêu diệt hầu hết các vi sinh vật gây hại nhưng vẫn bảo toàn tối đa các dưỡng chất tự nhiên và hương vị đặc trưng của sữa, sau đó được làm lạnh nhanh và bảo quản nghiêm ngặt ở nhiệt độ thấp.
Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu đầu vào
- Sữa tươi nguyên liệu được sử dụng để chế biến sữa tươi thanh trùng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng quy định tại TCVN 7405 và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan.
- Tuyệt đối không được sử dụng các chất bảo quản hóa học hoặc phụ gia không được phép trong quá trình thu mua và chế biến sữa nguyên liệu.
Các chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm
- Trạng thái: Chất lỏng đồng nhất, không bị đông tụ, không bị tách phân lớp và không có tạp chất lạ có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Màu sắc: Có màu trắng sữa đặc trưng hoặc màu vàng kem nhạt đồng đều.
- Mùi và vị: Mang mùi thơm và vị ngậy béo tự nhiên đặc trưng của sữa tươi thanh trùng, tuyệt đối không được có mùi hoặc vị lạ (như mùi chua, mùi ôi, vị đắng).
Các chỉ tiêu lý - hóa cơ bản
- Hàm lượng chất béo sữa: Không được nhỏ hơn 3,0 % tính theo khối lượng.
- Hàm lượng chất khô không béo: Không được nhỏ hơn 8,0 % tính theo khối lượng.
- Tỷ trọng của sữa ở nhiệt độ 20 độ C: Không được nhỏ hơn 1,026 g/ml.
- Độ axit (biểu thị bằng độ Thorner): Nằm trong khoảng từ 16 độ T đến 18 độ T.
- Điểm đóng băng: Không được cao hơn -0,512 độ C.
Giới hạn chất ô nhiễm và các chỉ tiêu an toàn
- Kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại, đặc biệt là Chì (Pb), phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn tối đa cho phép theo quy định tại QCVN 8-2:2011/BYT và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Độc tố vi nấm: Hàm lượng Aflatoxin M1 trong sữa tươi thanh trùng không được vượt quá mức giới hạn tối đa cho phép theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
- Dư lượng thuốc thú y và thuốc bảo vệ thực vật: Phải đáp ứng đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành về giới hạn dư lượng tối đa cho phép trong thực phẩm.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu khắt khe về giới hạn vi sinh vật (bao gồm tổng số vi sinh vật hiếu khí, Coliforms, Salmonella, Listeria monocytogenes) theo quy định tại QCVN 8-3:2012/BYT nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng.
Quy định về ghi nhãn, bao gói, bảo quản và vận chuyển
- Ghi nhãn: Việc ghi nhãn sản phẩm sữa tươi thanh trùng phải tuân thủ theo các quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa, ghi nhãn dinh dưỡng và bắt buộc phải thể hiện rõ ràng cụm từ "Sữa tươi thanh trùng" trên bao bì sản phẩm.
- Bao gói: Sản phẩm phải được đóng gói kín trong các loại bao bì chuyên dùng cho thực phẩm, không gây độc hại, không làm ảnh hưởng đến chất lượng cảm quan cũng như các chỉ tiêu lý - hóa của sữa.
- Bảo quản: Sữa tươi thanh trùng bắt buộc phải được bảo quản liên tục ở nhiệt độ lạnh từ 2 độ C đến 6 độ C trong suốt quá trình lưu kho, vận chuyển, phân phối và bán lẻ cho đến tay người tiêu dùng.
- Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển sữa tươi thanh trùng phải có hệ thống làm lạnh chuyên dụng, đảm bảo duy trì nhiệt độ bảo quản quy định và được vệ sinh sạch sẽ trước khi xếp hàng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5860:2019 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn TCVN 5860:2007 trước đây. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh sữa tươi thanh trùng cần chủ động cập nhật và áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật mới này để đảm bảo tính pháp lý và chất lượng sản phẩm khi lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5860:2019
SỮA TƯƠI THANH TRÙNG
Pasteurized fresh milk
Lời nói đầu
TCVN 5860:2019 thay thế 5860:2007;
TCVN 5860:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA TƯƠI THANH TRÙNG
Pasteurized fresh milk
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sữa tươi thanh trùng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5504 (ISO 2446) Sữa - Xác định hàm lượng chất béo
TCVN 6400 (ISO 707) Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
TCVN 6506-1 (ISO 11816-1) Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hoạt tính phosphatase kiềm - Phần 1: Phương pháp đo huỳnh quang đối với sữa và đồ uống từ sữa
TCVN 7405 Sữa tươi nguyên liệu
TCVN 7968 (CODEX STAN 212-1999) Đường
TCVN 8082 (ISO 6731) Sữa, cream và sữa cô đặc - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
TCVN 8099-1 (ISO 8968-1) Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc Kjeldahl và tính protein thô
TCVN 8099-3 (ISO 8968-3) Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 3: Phương pháp phân hủy kín (Phương pháp thông dụng nhanh Semi-micro)
TCVN 11216 Sữa và sản phẩm sữa - Thuật ngữ và định nghĩa
AOAC 947.05 Acidity of milk. Titrimetric method (Độ axit của sữa. Phương pháp chuẩn độ)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 11216 cùng với thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Thanh trùng (pasteurization)
Quá trình xử lý ở nhiệt độ cao trong thời gian ngắn (ít nhất là 71,7 °C trong 15 s) hoặc sử dụng sự kết hợp khác nhau về thời gian và nhiệt độ để nhận được hiệu quả tương đương.
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Yêu cầu về nguyên liệu
Sữa tươi nguyên liệu, phù hợp với TCVN 7405.
Đường, phù hợp với TCVN 7968 (CODEX STAN 212-1999).
4.2 Yêu cầu cảm quan
Các chỉ tiêu cảm quan của sữa tươi thanh trùng được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu cảm quan của sữa tươi thanh trùng
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Màu sắc | Màu đặc trưng của sữa |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 24/2013/TT-BYT Quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3Thông tư 05/2019/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 4147/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Sữa và các sản phẩm sữa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-3:2009 (ISO 8968-3 : 2004) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 3: Phương pháp phân hủy kín (Phương pháp thông dụng nhanh semi-macro)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5504:2010 (ISO 2446:2008/IDF 226:2008) về Sữa - Xác định hàm lượng chất béo
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5860:2007 về Sữa tươi thanh trùng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008/IDF 50:2008) về Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8082:2013 (ISO 6731:2010) về Sữa, cream và sữa cô đặc - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6506-1:2015 (ISO 11816-1:2013) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hoạt độ phosphatasa kiềm - Phần 1: Phương pháp đo huỳnh quang đối với sữa và đồ uống từ sữa
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc kjeldahl và tính protein thô
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11216:2015 về Sữa và sản phẩm sữa -Thuật ngữ và định nghĩa
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7405:2018 về Sữa tươi nguyên liệu
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12606:2018 (ISO 12824:2016) về Sữa ong chúa - Các yêu cầu
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12443:2018 về Sữa đậu nành
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12628:2019 về Sữa và thực phẩm công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng cholin bằng phương pháp đo màu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5860:2019 về Sữa tươi thanh trùng
- Số hiệu: TCVN5860:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
