Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7405:2018 về Sữa tươi nguyên liệu được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành nhằm thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 7405:2009. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử đối với sữa tươi nguyên liệu thu hoạch từ bò sữa dùng cho mục đích chế biến thực phẩm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sữa tươi nguyên liệu thu hoạch từ bò sữa (Bos taurus) dùng để chế biến tiếp theo thành các sản phẩm sữa.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ sở chăn nuôi, hộ gia đình, trang trại, trạm thu mua, doanh nghiệp vận chuyển và các nhà máy chế biến sữa tươi nguyên liệu tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn xác định rõ giới hạn áp dụng đối với sữa tươi nguyên liệu thu hoạch từ bò sữa. Đây là nguyên liệu đầu vào chưa qua các quá trình xử lý nhiệt hay chế biến sâu, phục vụ trực tiếp cho các nhà máy, cơ sở sản xuất sữa và sản phẩm sữa.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và phối hợp sử dụng với một hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia khác, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu sữa và sản phẩm sữa (như TCVN 6400).
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm lý - hóa, xác định hàm lượng chất béo, chất khô, độ axit, điểm đóng băng.
- Các tiêu chuẩn về xác định giới hạn vi sinh vật, kim loại nặng, dư lượng thuốc thú y và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sữa.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhất:
- Sữa tươi nguyên liệu (Raw milk): Là sữa nguyên chất thu được từ một hoặc nhiều lần vắt từ bầu vú của bò sữa khỏe mạnh. Sữa này hoàn toàn không được bổ sung hoặc bớt đi bất kỳ thành phần nào, chưa qua bất kỳ hình thức xử lý nào ngoại trừ việc làm lạnh ngay sau khi vắt để bảo quản tạm thời.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung trọng tâm quy định các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt đối với sữa tươi nguyên liệu trước khi đưa vào chế biến:
- Yêu cầu cảm quan: Sữa phải có màu sắc đặc trưng từ trắng sữa đến màu kem nhạt; mùi thơm tự nhiên đặc trưng, không có mùi lạ (như mùi chua, mùi thức ăn ủ chua, mùi kháng sinh); trạng thái dịch thể đồng nhất, không bị đông vón, không có tạp chất cơ học có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Các chỉ tiêu lý - hóa cơ bản: Quy định cụ thể các ngưỡng giới hạn tối thiểu và tối đa đối với các thành phần tự nhiên của sữa như hàm lượng chất béo, hàm lượng chất khô không béo, tỷ trọng của sữa ở 20 độ C, độ axit chuyển đổi (độ Thorner), và điểm đóng băng nhằm phát hiện các hành vi gian lận thương mại như pha loãng sữa bằng nước hoặc bổ sung chất ngoại lai.
- Yêu cầu an toàn dịch bệnh: Sữa tươi nguyên liệu phải được khai thác từ những đàn bò khỏe mạnh, không mắc các bệnh truyền nhiễm (đặc biệt là các bệnh lây truyền sang người như lao bò, sảy thai truyền nhiễm) và được kiểm soát dịch bệnh theo đúng quy định của cơ quan thú y.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7405:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố, thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn TCVN 7405:2009 trước đây, tạo cơ sở pháp lý kỹ thuật đồng bộ cho việc kiểm soát chất lượng sữa tươi nguyên liệu tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7405:2018
SỮA TƯƠI NGUYÊN LIỆU
Raw fresh milk
Lời nói đầu
TCVN 7405:2018 thay thế TCVN 7405:2009;
TCVN 7405:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA TƯƠI NGUYÊN LIỆU
Raw fresh milk
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sữa tươi của động vật (bò, dê) dùng để chế biến tiếp theo.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008), Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
TCVN 6508:2011 (ISO 1211:2010), Sữa - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn).
TCVN 6685:2009 (ISO 14501:2007), Sữa và sữa bột - Xác định hàm lượng aflatoxin M1 - Làm sạch bằng sắc ký ái lực miễn dịch và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao.
TCVN 7085:2011 (ISO 5764:2009), Sữa - Xác định điểm đóng băng - Phương pháp đo nhiệt độ đông lạnh bằng điện trở nhiệt (Phương pháp chuẩn).
TCVN 8082:2013 (ISO 6731:2010), Sữa, cream và sữa cô đặc - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn).
TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014), Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ- Phần 1: Nguyên tắc Kjeldahl và tính protein thô
TCVN 11216:2015, Sữa và sản phẩm sữa - Thuật ngữ và định nghĩa.
AOAC 947.05, Acidity of Milk. Titrimetric Method (Độ axit của sữa. Phương pháp chuẩn độ).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11216:2015 cùng với thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường (visual foreign matter)
Vật chất không có nguồn gốc từ sữa, bị lẫn trong sản phẩm, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Các chỉ tiêu cảm quan, được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu cảm quan
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Màu sắc | Từ màu trắng ngà đến màu kem nhạt |
| 2. Mùi, vị | Mùi, vị đặc trưng tự nhiên của sữa tươi, không có |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5860:2007 về Sữa tươi thanh trùng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7028:2009 về Sữa tươi tiệt trùng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11681:2016 (ISO 10932:2010) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định nồng độ ức chế tối thiểu của kháng sinh đối với bifidobacteria và vi khuẩn lactic không phải cầu khuẩn đường ruột
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12606:2018 (ISO 12824:2016) về Sữa ong chúa - Các yêu cầu
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7405:2009 về Sữa tươi nguyên liệu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5860:2007 về Sữa tươi thanh trùng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6685:2009 (ISO 14501:2007) về Sữa và sữa bột - Xác định hàm lượng aflatoxin M1 - Làm sạch bằng sắc ký ái lực miễn dịch và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7028:2009 về Sữa tươi tiệt trùng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008/IDF 50:2008) về Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6508:2011 (ISO 1211:2010) về Sữa - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7085:2011 (ISO 5764:2009) về Sữa - Xác định điểm đóng băng. Phương pháp nhiệt độ đông lạnh bằng điện trở nhiệt (phương pháp chuẩn)
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8082:2013 (ISO 6731:2010) về Sữa, cream và sữa cô đặc - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc kjeldahl và tính protein thô
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11216:2015 về Sữa và sản phẩm sữa -Thuật ngữ và định nghĩa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11681:2016 (ISO 10932:2010) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định nồng độ ức chế tối thiểu của kháng sinh đối với bifidobacteria và vi khuẩn lactic không phải cầu khuẩn đường ruột
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-186:2017/BNNPTNT về Sữa tươi nguyên liệu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12606:2018 (ISO 12824:2016) về Sữa ong chúa - Các yêu cầu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7405:2018 về Sữa tươi nguyên liệu
- Số hiệu: TCVN7405:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
