Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13868:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6165:2022) về Máy làm đất - Các loại cơ bản - Phân loại và từ vựng được ban hành nhằm thiết lập một hệ thống phân loại thống nhất và định nghĩa các thuật ngữ cơ bản để nhận biết các loại máy làm đất. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là tài liệu kỹ thuật nền tảng, giúp đồng bộ hóa thuật ngữ chuyên ngành và phân loại các thiết bị máy móc sử dụng trong lĩnh vực xây dựng, khai thác và thi công công trình tại Việt Nam tiệm cận với tiêu chuẩn quốc tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại máy làm đất hoạt động trên mặt đất, bao gồm cả các máy được trang bị thiết bị công tác chuyên dùng để thực hiện các công việc như đào, xúc, vận chuyển, san rải, đầm nén đất và các vật liệu khác.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thử nghiệm, nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu, phân phối và các cá nhân, tổ chức vận hành, sử dụng máy làm đất trên lãnh thổ Việt Nam.
Phân loại các loại máy làm đất cơ bản
TCVN 13868:2023 phân loại máy làm đất thành các nhóm chính dựa trên chức năng vận hành và đặc tính cấu tạo cốt lõi:
- Máy đào (Excavators): Các loại máy tự hành được thiết kế chủ yếu để đào vật liệu bằng gầu và đổ vật liệu mà không di chuyển khung gầm trong suốt chu kỳ làm việc của máy.
- Máy xúc (Loaders): Máy tự hành bánh lốp hoặc bánh xích, có cơ cấu đỡ phía trước để lắp gầu xúc, chủ yếu dùng cho các thao tác xúc, nâng, vận chuyển và đổ vật liệu.
- Máy xúc đào (Backhoe loaders): Dòng máy đa năng kết hợp đặc tính cấu tạo của máy xúc ở phía trước và máy đào ở phía sau.
- Máy ủi (Bulldozers/Tractors): Máy tự hành bánh lốp hoặc bánh xích, được trang bị lưỡi ủi phía trước để đẩy, san gạt hoặc xới vật liệu.
- Máy san (Graders): Máy tự hành có lưỡi san điều chỉnh được, bố trí ở khoảng giữa trục bánh trước và trục bánh sau, chuyên dùng để san phẳng mặt bằng công trình.
- Máy cạp (Scrapers): Máy tự hành hoặc máy kéo có thùng cạp để thực hiện tuần tự các bước cắt, xúc, vận chuyển, rải và đầm sơ bộ vật liệu.
- Xe tự đổ (Dumpers): Xe tự hành có thùng chứa hở để vận chuyển và đổ vật liệu rời, hoạt động chủ yếu trong phạm vi công trường.
- Máy đầm nén (Compactors): Thiết bị chuyên dụng dùng để đầm nén đất, đá hoặc các vật liệu nhựa đường bằng lực nén tĩnh, lực rung hoặc đầm chân dê.
Hệ thống thuật ngữ và định nghĩa kỹ thuật
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thuật ngữ chuyên ngành nhằm đảm bảo tính đồng nhất trong việc diễn giải các thông số kỹ thuật:
- Thuật ngữ về cấu trúc di chuyển: Định nghĩa rõ ràng các dạng di chuyển của máy bao gồm bánh lốp, bánh xích, chân đế hoặc các cơ cấu di chuyển hỗn hợp khác.
- Thuật ngữ về kích thước và khối lượng: Quy định phương pháp xác định các thông số hình học cơ bản, khối lượng vận hành tối đa, công suất định mức của động cơ và các giới hạn tải trọng an toàn.
- Thuật ngữ về thiết bị công tác đi kèm: Định nghĩa các bộ phận công tác lắp thêm như gầu đào, lưỡi ủi, răng xới, thiết bị khoan, búa phá đá và các cơ cấu tháo lắp nhanh.
Hiệu lực thi hành
TCVN 13868:2023 có hiệu lực kể từ ngày công bố ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Tiêu chuẩn này thay thế cho các quy định phân loại cũ không còn phù hợp, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho công tác kiểm định an toàn chất lượng, thông quan nhập khẩu và quản lý vận hành máy làm đất tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 6165 : 2022
MÁY LÀM ĐẤT - CÁC LOẠI CƠ BẢN - PHÂN LOẠI VÀ TỪ VỰNG
Earth-moving machinery - Basic types - Identification and vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 13868:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 6165:2022.
TCVN 13868:2023 do Trường Đại học Xây dựng Hà Nội biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này thiết lập từ vựng cho máy làm đất tùy theo theo chức năng và cấu hình. Các yêu cầu về an toàn đối với hầu hết các nhóm máy được liệt kê trong tài liệu này được đề cập đến trong bộ tiêu chuẩn ISO 20474.
MÁY LÀM ĐẤT - CÁC LOẠI CƠ BẢN - PHÂN LOẠI VÀ TỪ VỰNG
Earth-moving machinery - Basic types - Identification and vocabulary
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ, định nghĩa và cấu trúc nhận dạng để phân loại thiết bị liên quan tới các loại máy làm đất được thiết kế để thực hiện các công việc sau:
- Đào;
- Xúc;
- Vận chuyển;
- Khoan, rải, đầm lèn hoặc đào rãnh đất, đá và các loại vật liệu khác trong các công việc, ví dụ, thi công đường giao thông và đập ngăn nước, trong các mỏ khai thác đá và khoáng, trên các công trường xây dựng.
Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại máy theo chức năng và cấu hình thiết kế của chúng, bao gồm cả các phân loại bổ sung theo khối lượng vận hành và cấu hình điều khiển của máy làm đất.
Phụ lục A đưa ra một sơ đồ dựa trên cấu trúc nhận dạng máy được tiêu chuẩn này sử dụng để phân loại máy và đưa ra các thông tin nhận dạng chi tiết phù hợp với logic mà sơ đồ này áp dụng.
Phụ lục B cung cấp hệ thống phân loại cấu hình điều khiển của máy làm đất.
Không có tài liệu viện dẫn nào có trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
Phân loại máy theo đặc tính và cách thức vận hành
3.1.1
Máy làm đất (earth-moving machinery)
Máy cơ sở tự hành hoặc kéo theo (3.1.11) bánh lốp, trống lăn, bánh xích hoặc chân tựa, có thiết bị (3.1.12) hoặc bộ công tác (3.1.13), hoặc cả hai, được thiết kế chủ yếu để thực hiện việc đào, xúc, vận chuyển, khoan, rải, đầm lèn hoặc đào rãnh đất, đá và các loại vật liệu khác.
CHÚ THÍCH 1: Máy làm đất có thể được điều khiển trực tiếp hoặc điều khiển từ xa. Máy cũng có thể hoạt động tự động hoặc bán tự động.
CHÚ THÍCH 2: Phụ lục B về các loại cấu hình điều khiển của máy làm đất.
3.1.1.1
Máy cỡ nhỏ (compact machine)
Máy làm đất (3.1.1), trừ máy đào cỡ nhỏ (3.2.4.5) và máy xúc cỡ nhỏ (3.2.2.3), có khối lượng vận hành (3.1.10) từ 4 500 kg trở xuống.
3.1.2
Máy điều khiển trực tiếp (direct-control machine)
Máy làm đất tự hành (3.1.1) được điều khiển bởi người vận hành có tiếp xúc trực tiếp với máy.
3.1.2.1
Máy có chỗ cho người vận hành (ride-on machine)
Máy điều khiển trực tiếp (3.1.2) có các thiết bị điều khiển đặt trên máy và được điều khiển bởi người vận hành đứng hoặc ngồi trên máy.
3.1.2.2
Máy không có chỗ cho người vận hành (non-riding machine)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9321:2012 về Máy làm đất - Phương pháp xác định trọng tâm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9326:2012 về Máy làm đất - Phương pháp đo thời gian dịch chuyển của bộ phận công tác
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4473:2012 về Máy xây dựng - Máy làm đất - Thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9327:2012 về Máy làm đất - Phương pháp đo khối lượng toàn bộ máy, thiết bị công tác và các bộ phận cấu thành của máy
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13217:2020 (ISO 6747:2013) về Máy làm đất - Máy ủi - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13218:2020 (ISO 7131:2009) về Máy làm đất - Máy xúc và đắp đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13225:2020 (ISO 8812:2016) về Máy làm đất - Máy xúc và đắp đất gầu ngược - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13219:2020 (ISO 7132:2003) về Máy làm đất - Xe tự đổ - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13220:2020 (ISO 7133:2013) về Máy làm đất - Máy cạp đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13221:2020 (ISO 7134:2013) về Máy làm đất - Máy san đất - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13222:2020 (ISO 7135:2009) về Máy làm đất - Máy xúc thủy lực - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13223:2020 (ISO 7136:2006) về Máy làm đất - Máy đặt ống - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13224:2020 (ISO 8811:2000) về Máy làm đất - Máy lu và máy lèn chặt - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13226:2020 (ISO 13539:1998) về Máy làm đất - Máy đào rãnh - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13227:2020 (ISO 15219:2004) về Máy làm đất - Máy xúc kéo cáp - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13868:2023 (ISO 6165:2022) về Máy làm đất - Các loại cơ bản - Phân loại và từ vựng
- Số hiệu: TCVN13868:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
