Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13217:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6747:2013) về Máy làm đất - Máy ủi - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại là văn bản kỹ thuật quan trọng do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 127 Máy làm đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này được ban hành nhằm mục đích thiết lập hệ thống thuật ngữ thống nhất và xác định các đặc tính kỹ thuật thương mại cốt lõi cho các loại máy ủi hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và khai thác mỏ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại máy ủi tự hành bánh xích hoặc bánh lốp được định nghĩa trong TCVN 11344 (ISO 6165). Đối tượng áp dụng bao gồm các nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu, nhà phân phối thương mại, các cơ quan kiểm định chất lượng và người vận hành sử dụng máy ủi tại Việt Nam nhằm đồng bộ hóa cách hiểu về các thông số kỹ thuật trong giao dịch thương mại và tài liệu kỹ thuật kèm theo.
Nội dung cốt lõi về thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật thương mại
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thuật ngữ định nghĩa liên quan đến kích thước hình học và các khoảng nhô giới hạn của máy ủi, cụ thể bao gồm:
- Phần nhô phía trước (Front overhang): Được xác định là khoảng cách nằm ngang đo từ trục quay phía trước (đối với máy ủi bánh lốp) hoặc từ tâm của bánh dẫn hướng phía trước (đối với máy ủi bánh xích) đến điểm ngoài cùng phía trước của máy hoặc của thiết bị công tác đầu kéo khi được nâng lên ở vị trí di chuyển cao nhất. Thông số này quyết định góc tiếp cận và khả năng vượt chướng ngại vật của máy.
- Phần nhô phía trước của bàn ủi xiên: Là khoảng cách nằm ngang lớn nhất được đo từ điểm tham chiếu phía trước của máy đến điểm ngoài cùng phía trước của bàn ủi khi bàn ủi được điều chỉnh xoay nghiêng (xiên) ở góc tối đa theo thiết kế kỹ thuật. Chỉ số này giúp xác định không gian hoạt động cần thiết và độ linh hoạt của máy khi thực hiện các thao tác san gạt đất lệch hướng.
- Phần nhô phía sau (Rear overhang): Được định nghĩa là khoảng cách nằm ngang từ trục quay phía sau (đối với máy bánh lốp) hoặc từ tâm của bánh xích chủ động phía sau (đối với máy bánh xích) đến điểm ngoài cùng phía sau của máy hoặc của thiết bị phụ trợ đi kèm (như bộ xới, tời kéo) khi được thu gọn ở vị trí di chuyển. Thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến góc thoát phía sau và độ ổn định trọng tâm của máy.
- Phần nhô của trục (Spindle overhang): Là khoảng cách đo dọc theo đường tâm trục từ mặt phẳng đối xứng của bánh xe hoặc dải xích đến điểm định vị hoặc điểm chịu lực chính trên trục bánh xe. Đây là thông số kỹ thuật quan trọng để tính toán tải trọng tác động và độ bền cơ học của hệ thống truyền động lực.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cơ bản cho toàn bộ văn bản:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với máy ủi tự hành bánh xích và bánh lốp, đồng thời nêu rõ tiêu chuẩn này chỉ tập trung vào các thuật ngữ thương mại và đặc tính kỹ thuật phục vụ giao dịch thương mại, không thay thế cho các tiêu chuẩn an toàn vận hành chuyên biệt.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan bắt buộc phải áp dụng song song để đảm bảo tính đồng bộ, chẳng hạn như các tiêu chuẩn về thuật ngữ chung của máy làm đất, tiêu chuẩn đo lường kích thước và xác định khối lượng máy.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Cung cấp các định nghĩa chuẩn xác về máy ủi, bàn ủi, khung đẩy, và các bộ phận cấu thành chủ chốt khác nhằm tránh các cách hiểu sai lệch trong hợp đồng thương mại và tài liệu kỹ thuật.
- Điều 4: Các yêu cầu chung về đặc tính thương mại: Quy định cách thức trình bày các thông số kỹ thuật trong tài liệu quảng cáo, catalog thương mại của nhà sản xuất, đảm bảo tính trung thực, minh bạch và dễ so sánh giữa các dòng máy khác nhau trên thị trường.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13217:2020 có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa thị trường máy xây dựng, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành máy làm đất tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13217:2020
ISO 6747:2013
MÁY LÀM ĐẤT - MÁY ỦI - THUẬT NGỮ VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI
Earth-moving machinery - Dozers - Terminology and commercial specifications
Lời nói đầu
TCVN 13217:2020 hoàn toàn tương đương ISO 6747:2013
TCVN 13217:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 23, Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY LÀM ĐẤT - MÁY ỦI - THUẬT NGỮ VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI
Earth-moving machinery - Dozers - Terminology and commercial specifications
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và nội dung về đặc tính kỹ thuật trong thương mại cho các máy ủi tự hành chạy bằng bộ phận di động xích và/hoặc bánh lốp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau, một phần hoặc toàn bộ, là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 5010, Earth-moving machinery - Rubber-tyred machines - steering requirements (Máy làm đất - Máy bánh lốp cao su - Yêu cầu về điều khiển).
ISO 6014, Earth-moving machinery - Determination of ground speed (Máy làm đất - Xác định tốc độ trên mặt đất).
ISO 6746-1, Earth-moving machinery - Definitions of dimensions and codes - Pad 1: Base machine (Máy làm đất - Định nghĩa cho các kích thước và các mã - Phần 1: Máy cơ sở).
ISO 6746-2, Earth-moving machinery - Definitions of dimensions and codes - Pad 2: Equipment and attachments (Máy làm đất - Định nghĩa cho các kích thước và các mã - Phần 2: Trang bị và phụ tùng).
ISO 7457, Earth-moving machinery - Determination of turning dimensions of wheeled machines (Máy làm đất - Xác định các kích thước quay của các máy bánh lốp).
ISO 9249:2007, Earth-moving machinery - Engine test code - Net power (Máy làm đất - Qui tắc thử động cơ - Công suất có ích)
ISO 15550:2002, Internal combustion engines - Determination and method for the measurement of engine power - General requirements (Động cơ đốt trong - Xác định và phương pháp đo công suất động cơ - Yêu cầu chung)
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
Máy ủi (dozer)
máy tự hành chạy bằng bộ phận di động xích và/hoặc bánh lốp có trang bị một thiết bị phụ ủi đất dùng để cắt, di chuyển và san phẳng vật liệu nhờ chuyển động về phía trước của máy hoặc một thiết bị phụ được lắp vào máy để tạo ra lực đẩy hoặc lực kéo.
[Nguồn: ISO 6165:2012, 4.1).
CHÚ THÍCH - Xem các Hình 10 và Hình 11
Máy cơ sở (base machine)
máy có một buồng lái (cabin) hoặc mái che và cấu trúc bảo vệ người vận hành, nếu có yêu cầu, không có trang bị hoặc thiết bị phụ nhưng có khung giá cần thiết để lắp đặt các trang bị và thiết bị phụ này.
[Nguồn: ISO 6746-1:2003, 3.3).
Trang bị (equipment)
tập hợp (bộ) các chi tiết được lắp trên máy cơ sở để cho phép một thiết bị phụ thực hiện được chức năng chủ yếu theo thiết kế của máy.
[Nguồn: ISO 6746-2:2003, 3.4).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13217:2020 (ISO 6747:2013) về Máy làm đất - Máy ủi - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- Số hiệu: TCVN13217:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
