Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13224:2020 (hoàn toàn tương đương với ISO 8811:2000) về Máy làm đất - Máy lu và máy lèn chặt - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại được ban hành năm 2020 nhằm mục đích thống nhất hệ thống thuật ngữ chuyên ngành và chuẩn hóa các thông số đặc tính kỹ thuật thương mại cho các loại máy lu và máy lèn chặt sử dụng trong thi công công trình xây dựng, giao thông và làm đất.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ, định nghĩa và nội dung đặc tính kỹ thuật thương mại đối với các loại máy lu và máy lèn chặt tự hành hoặc kéo theo. Đối tượng áp dụng bao gồm các nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu, nhà phân phối thương mại, cơ quan đăng kiểm và các bên liên quan đến việc mua bán, thử nghiệm và vận hành máy làm đất tại Việt Nam.
Phân loại và thuật ngữ cơ bản của máy lu và máy lèn chặt
- Máy lu tĩnh (Static rollers): Thiết bị lèn chặt vật liệu bằng trọng lượng bản thân mà không sử dụng cơ cấu gây rung, bao gồm máy lu bánh thép trơn, máy lu bánh lốp và máy lu chân cừu tĩnh.
- Máy lu rung (Vibratory rollers): Thiết bị được trang bị cơ cấu gây rung động tuần hoàn để tăng cường khả năng lèn chặt sâu vào các lớp vật liệu đất, đá hoặc bê tông nhựa.
- Máy lèn chặt (Compactors): Thiết bị chuyên dụng có cấu tạo bánh thép có vấu đầm hoặc bánh xích đặc biệt, thường dùng để đầm nén các loại vật liệu khó lèn chặt hoặc rác thải tại các bãi chôn lấp.
Các thông số đặc tính kỹ thuật bắt buộc trong thương mại
- Thông số về khối lượng: Khối lượng vận hành tiêu chuẩn, khối lượng vận hành tối đa, khối lượng phân bổ trên các trục (trục trước, trục sau) và tải trọng tuyến tính tĩnh trên các trống lu.
- Thông số kích thước hình học: Chiều dài tổng thể, chiều rộng tổng thể, chiều cao cabin, chiều rộng vết lu, đường kính trống lu, chiều dày vỏ trống lu và khoảng sáng gầm xe.
- Thông số động cơ và hệ thống truyền động: Kiểu động cơ, công suất định mức, tốc độ di chuyển lớn nhất ở các số truyền, khả năng leo dốc lớn nhất khi có tải và không tải, hệ thống lái và bán kính quay vòng tối thiểu.
- Thông số hệ thống rung và đầm nén: Tần số rung (Hz), biên độ rung danh nghĩa (mm), lực ly tâm lớn nhất tạo ra bởi cơ cấu rung và hệ thống kiểm soát lực đầm tự động (nếu có).
Yêu cầu trình bày thông tin thương mại
- Tài liệu thương mại, catalog quảng cáo và hướng dẫn kỹ thuật của sản phẩm phải sử dụng chính xác các thuật ngữ tiêu chuẩn được quy định để tránh gây nhầm lẫn cho khách hàng và cơ quan quản lý.
- Các đơn vị đo lường sử dụng để biểu thị thông số kỹ thuật thương mại phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ đơn vị đo lường quốc tế (SI).
- Mọi thông số kỹ thuật được công bố trong tài liệu thương mại phải được xác định dựa trên các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn tương ứng và có thể kiểm chứng được.
Hiệu lực thi hành
TCVN 13224:2020 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý quan trọng cho việc biên soạn tài liệu thương mại, hướng dẫn sử dụng, cũng như phục vụ công tác kiểm định chất lượng máy làm đất nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13224:2020
ISO 8811:2000
MÁY LÀM ĐẤT - MÁY LU VÀ MÁY LÈN CHẶT - THUẬT NGỮ VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI
Earth-moving machinery - Rollers and compactors - Terminology and commercial specifications
Lời nói đầu
TCVN 13224:2020 hoàn toàn tương đương ISO 8811:2000
TCVN 13224:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 23, Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY LÀM ĐẤT - MÁY LU VÀ MÁY LÈN CHẶT - THUẬT NGỮ VÀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI
Earth-moving machinery - Rollers and compactors - Terminology and commercial specifications
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ dùng để mô tả đặc tính kỹ thuật trong thương mại cho các máy lu và máy lèn chặt đất, các trang bị và thiết bị phụ của máy. Tiêu chuẩn này nhận dạng các kiểu máy khác nhau, ngoài ra còn quy định các thuật ngữ của chúng và các ký hiệu dùng để chỉ thị các kích thước của máy và các kích thước của các thiết bị phụ của máy. Tiêu chuẩn này cũng bao hàm các máy lèn chặt kiểu có thiết bị phụ và tự hành, không tự hành (được kéo), kiểu bước (đi bộ).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau, một phần hoặc toàn bộ, là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 6014:1986, Earth-moving machinery - Determination of ground speed (Máy làm đất - Xác định vận tốc trên nền đất).
ISO 6016:1998, Earth-moving machinery - Methods of measuring the masses of whole machines, their equipment and components (Máy làm đất - Phương pháp đo các khối lượng của toàn bộ máy, trang bị và các bộ phận của chúng).
ISO 6746-1 [1]), Earth-moving machinery - Definitions of dimensions and symbols - Part 1:Base machine (Máy làm đất - Định nghĩa cho các kích thước và các ký hiệu - Phần 1: Máy cơ sở).
ISO 6746-2 [2]), Earth-moving machinery - Definitions of dimensions and symbols - Part 2: Equipment (Máy làm đất - Định nghĩa cho các kích thước và các ký hiệu - Phần 2: Trang bị).
ISO 9249, Earth-moving machinery - Engine test code - Net power (Máy làm đất - Qui tắc thử động cơ - Công suất hữu ích)
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
máy lèn chặt nền đất (landfill compactor)
máy lèn chặt tự hành có trang bị được lắp phía trước hoặc các thiết bị phụ dùng để ủi hoặc lấp đất, có các bánh xe có thể ép và lèn chặt vật liệu phế thải và có thể di chuyển, san và lấp đất, làm nền đất hoặc thải đất thừa.
máy lu (roller)
máy tự hành hoặc không tự hành (được kéo) có một hoặc nhiều tang lu hình trụ bằng kim loại hoặc các bánh lốp cao su chuyển động lăn hoặc tạo rung hoặc cả lăn và tạo rung dùng để lèn chặt các vật liệu như đá được đập vụn, đất, nhựa đường hoặc sỏi.
máy lu không tự hành (được kéo) (towed roller)
máy lu không tự hành (3.1.2) được đẩy đi bằng một máy kéo, vị trí của người vận hành được bố trí trên thiết bị kéo.
máy cơ sở (base machine)
máy
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9329:2012 (ISO 10567:2007) về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Sức nâng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-7:2018 (EN 474-7:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 7: Yêu cầu cho máy cạp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-9:2018 (EN 474-9:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 9: Yêu cầu cho máy lắp đặt đường ống
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9329:2012 (ISO 10567:2007) về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Sức nâng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-7:2018 (EN 474-7:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 7: Yêu cầu cho máy cạp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11357-9:2018 (EN 474-9:2010) về Máy đào và chuyển đất - An toàn - Phần 9: Yêu cầu cho máy lắp đặt đường ống
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13224:2020 (ISO 8811:2000) về Máy làm đất - Máy lu và máy lèn chặt - Thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật trong thương mại
- Số hiệu: TCVN13224:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
