CÔNG TRÌNH PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG - CHÒI QUAN SÁT PHÁT HIỆN CHÁY RỪNG
Forest fires prevention and fighting construction - Fire Lookout tower
Lời nói đầu
TCVN 13355: 2021 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục tiêu chuẩn và Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG - CHÒI QUAN SÁT PHÁT HIỆN CHÁY RỪNG
Forest fires prevention and fighting construction - Fire Lookout tower
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với chòi quan sát phát hiện cháy rừng trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng.
Tiêu chuẩn sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Chòi quan sát phát hiện cháy rừng (Fire lookout tower)
Chòi được dựng lên để canh gác, phát hiện sớm các điểm cháy rừng để kịp thời xử lý, dập tắt đám cháy giảm thiểu thiệt hại đến mức thấp nhất.
Chòi quan sát phát hiện cháy rừng gồm chòi chính và chòi phụ.
2.2
Chòi chính (Main fire lookout tower)
Chòi đặt ở vị trí đỉnh đồi hoặc vị trí trung tâm của khu vực rừng dễ cháy, có thể quan sát bao quát ở phạm vi rộng lớn.
2.3
Chòi phụ (Secondary fire lookout tower)
Chòi đặt ở những vị trí mà chòi chính bị khuất, không quan sát được.
2.4
Chiều cao chòi quan sát phát hiện cháy rừng (Fire lookout tower height)
Khoảng cách thẳng đứng từ mặt đất đến đỉnh của chòi quan sát.
2.5
Tầm quan sát tối thiểu (Minimum visibility)
Khoảng cách nhìn thấy bằng mắt thường từ vị trí quan sát ở trên chòi đến điểm có khói hoặc đám cháy rừng, trong điều kiện thời tiết bình thường, không có mưa hoặc sương mù.
Yêu cầu kỹ thuật đối với chòi quan sát phát hiện cháy rừng được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu đối với chòi quan sát phát hiện cháy rừng
| Tiêu chí | Yêu cầu | |
| Chòi chính | Chòi phụ | |
| Vị trí | Bố trí tại nơi có độ cao và tầm quan sát xa, tốt nhất nên đặt ở đỉnh đồi hoặc vị trí trung tâm của khu vực rừng dễ cháy. Phải nhìn rõ được ít nhất 2 chòi phụ | Bố trí theo hình tam giác đều, chòi chính đặt ở trung tâm tam giác, chòi phụ đặt ở 3 đỉnh của tam giác |
| Chiều cao | Tối thiểu 15 m và phải cao hơn chiều cao của rừng ở giai đoạn thành thục. | Tối thiểu 10 m và phải cao hơn chiều cao của rừng ở giai đoạn thành thục. |
| Tầm quan sát tối thiểu | 10 km | 5 km |
| Trang, thiết bị | - Có các trang, thiết bị gồm: ống nhòm, la bàn, bình chữa cháy, kẻng báo động, máy bộ đàm, một số thiết bị phát tín hiệu như: cờ màu, pháo hiệu, bóng màu. - Có bản đồ hiện trạng rừng toàn bộ khu vực rừng cần bảo vệ. - Hệ thống xử lý thông tin và truyền tin phát hiện sớm cháy rừng và chỉ huy chữa cháy rừng. | |
| Thiết kế cơ sở | - Phải có thang lên, xuống thuận lợi. - Trên chòi có một điểm đứng, diện tích tối thiểu 4 m2, có 4 cửa để quan sát mọi phía, có mái che đảm bảo che mưa, nắng cho người quan sát. - Có trang bị dụng cụ chống sét (ống thôi lôi). - Chòi canh làm bằng vật liệu bền chắc đảm bảo an toàn cho người quan sát như: bê tông cốt thép, kính, sắt, gỗ sẵn có ở địa phương, tuổi thọ của chòi tối thiểu từ 15 năm đến 20 năm. (Chi tiết tham khảo tại phụ lục A, Hình A.1) | |
| Vận hành, bảo dưỡng | - Xung quanh chân chòi phải thường xuyên dọn sạch cây bụi và vật liệu cháy đề phòng cháy rừng, lửa lan đến chòi canh. - Phải được quản lý, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên định kỳ theo đúng quy định để bảo đảm sẵn sàng quan sát phát hiện cháy rừng. | |
Phương pháp kiểm tra các yêu cầu của chòi quan sát phát hiện cháy rừng được quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Phương pháp kiểm tra
| Tiêu chí | Phương pháp kiểm tra | Dung lượng mẫu kiểm tra |
| Vị trí | Sử dụng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đối chiếu với kiểm tra trực tiếp tại thực địa | Toàn bộ các chòi quan sát phát hiện cháy rừng |
| Chiều cao | Sử dụng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đối chiếu với kiểm tra trực tiếp tại thực địa. Đo trực tiếp bằng thước đo cao có sai số đến cm. | Đo tối thiểu 2 lần và lấy giá trị trung bình cộng của các lần đo |
| Tầm quan sát tối thiểu | Sử dụng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đối chiếu với kiểm tra trực tiếp tại thực địa. Quan sát trực tiếp bằng mắt thường vào thời điểm có điều kiện thời tiết bình thường, không có mưa hoặc sương mù. | Quan sát tối thiểu 3 điểm có địa vật cố định ngoài thực địa, so sánh với chiều dài theo thiết kế và thực địa |
| Trang, thiết bị | Sử dụng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đối chiếu với kiểm tra tại thực địa, đếm trực tiếp. | Toàn bộ các trang, thiết bị hiện có trên chòi quan sát phát hiện cháy rừng tại thời điểm kiểm tra |
| Thiết kế cơ sở | Sử dụng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đối chiếu với kiểm tra, đo đếm tại thực địa. Diện tích được đo và tính trực tiếp bằng thước đo có sai số đến cm. | Toàn bộ các chòi quan sát phát hiện cháy rừng |
| Vận hành, bảo dưỡng | Sử dụng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Biên bản nghiệm thu hoạt động bảo dưỡng trước thời điểm kiểm tra. Kiểm tra trực tiếp tại thực địa. | Toàn bộ các chòi quan sát phát hiện cháy rừng |
Chòi quan sát phát hiện cháy rừng

Hình A.1. Chòi quan sát phát hiện cháy rừng
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017
[2] Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp
[3] Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2019 Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng
[4] Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 88-2006: Quy trình phòng cháy, chữa cháy rừng tràm
[5] Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 89 - 2007: Quy phạm phòng cháy, chữa cháy rừng thông
[6] TS. Phạm Ngọc Hưng, 2001 “Thiên tai khô hạn cháy rừng và giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam”, Nhà xuất bản Nông nghiệp
[7] TS. Bế Minh Châu, 2012 “Quản lý lửa rừng”, Nhà xuất bản Nông nghiệp
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12829-1:2020 về Công trình phòng cháy, chữa cháy rừng - Đường băng cản lửa - Phần 1: Băng trắng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12829-2:2020 về Công trình phòng cháy, chữa cháy rừng - Đường băng cản lửa - Phần 2: Băng xanh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13457-1:2022 về Phòng cháy chữa cháy - Chất chữa cháy gốc nước - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với chất phụ gia
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13260:2021 về Phòng cháy chữa cháy - Bình chữa cháy mini - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13877-2:2023 về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy bằng bột - Phần 2: Yêu cầu thiết kế
- 1Luật Lâm nghiệp 2017
- 2Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 3Thông tư 25/2019/TT-BNNPTNT quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quyết định 3378/QĐ-BKHCN năm 2021 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 88:2006 về quy trình phòng cháy, chữa cháy rừng tràm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 89:2006 về quy phạm phòng cháy, chữa cháy rừng thông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12829-1:2020 về Công trình phòng cháy, chữa cháy rừng - Đường băng cản lửa - Phần 1: Băng trắng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12829-2:2020 về Công trình phòng cháy, chữa cháy rừng - Đường băng cản lửa - Phần 2: Băng xanh
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13457-1:2022 về Phòng cháy chữa cháy - Chất chữa cháy gốc nước - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với chất phụ gia
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13260:2021 về Phòng cháy chữa cháy - Bình chữa cháy mini - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13877-2:2023 về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy bằng bột - Phần 2: Yêu cầu thiết kế
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13355:2021 về Công trình phòng cháy, chữa cháy rừng - Chòi quan sát phát hiện cháy rừng
- Số hiệu: TCVN13355:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
