Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12099:2017 về Phụ gia thực phẩm - Gelatin được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ vào năm 2017, quy định chi tiết các tiêu chuẩn kỹ thuật, định nghĩa, yêu cầu chất lượng và phương pháp thử nghiệm đối với gelatin được sử dụng làm phụ gia trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm gelatin thương phẩm được sử dụng với mục đích làm phụ gia thực phẩm (chất tạo gel, chất làm dày, chất ổn định, chất làm trong). Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại gelatin dùng trong y tế, dược phẩm hoặc các ngành công nghiệp phi thực phẩm khác.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu phụ gia thực phẩm gelatin tại thị trường Việt Nam; các cơ quan kiểm nghiệm và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến an toàn thực phẩm.
Nội dung cốt lõi của TCVN 12099:2017 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và kỹ thuật của tiêu chuẩn. TCVN 12099:2017 chỉ tập trung điều chỉnh chất lượng của gelatin dùng làm phụ gia thực phẩm. Việc xác định rõ phạm vi giúp các doanh nghiệp tránh nhầm lẫn giữa gelatin thực phẩm và gelatin kỹ thuật hoặc gelatin dược phẩm (vốn có những yêu cầu khắt khe riêng biệt về độ tinh khiết và quy trình sản xuất).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải tham chiếu đến các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan khác. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử chung đối với phụ gia thực phẩm (như bộ tiêu chuẩn TCVN 6469).
- Các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế (Codex) và Ủy ban chuyên gia hỗn hợp về Phụ gia Thực phẩm của FAO/WHO (JECFA).
- Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
Điều 3: Mô tả và định nghĩa về Gelatin
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa khoa học và mô tả cảm quan chi tiết để nhận biết gelatin thực phẩm chuẩn hóa:
- Định nghĩa nguồn gốc: Gelatin là sản phẩm protein tự nhiên thu được từ quá trình thủy phân một phần collagen (chất keo) có trong da, gân, dây chằng và xương của động vật.
- Phân loại công nghệ: Tùy thuộc vào phương pháp xử lý nguyên liệu ban đầu, gelatin được chia thành hai loại chính: Loại A (thu được từ quá trình thủy phân bằng axit) và Loại B (thu được từ quá trình thủy phân bằng kiềm).
- Đặc điểm cảm quan: Gelatin tồn tại ở dạng tấm, lá, mảnh hoặc dạng bột từ thô đến mịn. Sản phẩm có màu từ vàng nhạt đến màu hổ phách, hoặc gần như không màu. Gelatin thực phẩm chất lượng cao hầu như không có mùi và không có vị.
- Đặc tính hòa tan: Gelatin thực tế không hòa tan trong nước lạnh nhưng có khả năng hút nước, trương nở và mềm đi khi ngâm trong nước lạnh (hấp thụ lượng nước gấp 5 đến 10 lần khối lượng của chính nó). Gelatin tan hoàn toàn trong nước nóng tạo thành dung dịch keo, tan trong glycerol và axit axetic; hoàn toàn không tan trong các dung môi hữu cơ như ethanol, ether và chloroform.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng
Đây là nội dung quan trọng nhất trong các điều khoản đầu, quy định các ngưỡng giới hạn an toàn và chất lượng bắt buộc đối với gelatin thực phẩm:
- Chỉ tiêu định tính: Gelatin phải vượt qua các thử nghiệm định tính bắt buộc bao gồm: khả năng tạo gel (dung dịch gelatin 1% trong nước nóng phải chuyển sang trạng thái gel bán rắn khi được làm lạnh ở nhiệt độ từ 0 độ C đến 10 độ C); phản ứng tạo kết tủa đặc trưng với axit tannic; và các phản ứng hóa học xác định gốc protein khác.
- Chỉ tiêu lý - hóa và độ tinh khiết:
- Hao hụt khối lượng khi sấy khô (độ ẩm): Giới hạn tối đa để đảm bảo sản phẩm không bị nấm mốc và biến chất trong quá trình bảo quản.
- Tro sunfat: Kiểm soát lượng tạp chất vô cơ còn sót lại sau quá trình xử lý hóa chất bằng axit hoặc kiềm.
- Giới hạn kim loại nặng: Đây là chỉ tiêu an toàn cốt lõi. Hàm lượng các kim loại độc hại như Chì (Pb), Asen (As), Cadimi (Cd) và Thủy ngân (Hg) phải được kiểm soát nghiêm ngặt dưới ngưỡng cho phép theo quy định an toàn thực phẩm quốc gia để tránh nguy cơ tích tụ độc tố trong cơ thể người tiêu dùng.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Gelatin thực phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về an toàn vi sinh, tuyệt đối không được chứa các vi khuẩn gây bệnh đường ruột như Salmonella, Escherichia coli, và phải nằm trong giới hạn cho phép đối với tổng số vi sinh vật hiếu khí, nấm men, nấm mốc.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12099:2017 có hiệu lực kể từ ngày được công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật để các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, đồng thời là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện tự công bố sản phẩm theo quy định của Luật An toàn thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12099:2017
PHỤ GIA THỰC PHẨM - GELATIN
Food additives- Gelatin
Lời nói đầu
TCVN 12099:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 1 (2006) Edible gelatin;
TCVN 12099:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - GELATIN
Food additives- Gelatin
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho gelatin được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5518-2:2007 (ISO 21528-2:2004), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Enterobacteriaceae - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-7:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
TCVN 8900-9:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định tượng asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa
TCVN 8900-10:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 10: Định lượng thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh
TCVN 11039-1:2015, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 1: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa
AOAC 962.16 Sulfurous Acid (Total) in Food. Modified Monier-Williams Method (Axit sulfurơ tổng số trong thực phẩm. Phương pháp Monier-Williams cải biến)
3 Mô tả
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
Gelatin
protein được sản xuất bằng cách thủy phân một phần collagen trong da, gân, dây chằng, xương... của động vật.
CHÚ THÍCH: Chế phẩm gelatin thương mại có thể được phân loại theo các tiêu chí như độ bền của gel, giới hạn sắt, canxi, lactose và các hóa chất khác hoặc các giới hạn đối với vi sinh vật gây bệnh như Salmonella, Staphylococcus aureus, Clostridium spp. và bào tử nấm mốc.
3.2 Kí hiệu
| C.A.S (mã số hóa chất): | 9000-70-8 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11449:2016 về Phụ gia thực phẩm - Magie di-L-glutamat
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11590:2016 về Phụ gia thực phẩm - Aspartam
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11591:2016 về Phụ gia thực phẩm - Muối aspartam-acesulfam
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12381:2018 (EN 16155:2012) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng sucralose - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu nâng cao
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12382:2018 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng tinh bột và sản phẩm phân hủy bằng enzym của tinh bột - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 1Quyết định 3958/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9519-1:2012 (EN 1988-1:1998) về Thực phẩm - Xác định sulfit - Phần 1: Phương pháp Monier-Williams đã được tối ưu hóa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5518-2:2007 (ISO 21528-2:2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng enterobacteriaceae - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-7:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-9:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 9: Định lượng asen và antimon bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hydrua hóa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-10:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 10: Định lượng thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9954:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Caramel
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11039-1:2015 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp phân tích vi sinh vật - Phần 1: Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm đĩa
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11449:2016 về Phụ gia thực phẩm - Magie di-L-glutamat
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11590:2016 về Phụ gia thực phẩm - Aspartam
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11591:2016 về Phụ gia thực phẩm - Muối aspartam-acesulfam
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12100:2017 về Phụ gia thực phẩm - Pectins
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12381:2018 (EN 16155:2012) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng sucralose - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu nâng cao
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12382:2018 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng tinh bột và sản phẩm phân hủy bằng enzym của tinh bột - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12099:2017 về Phụ gia thực phẩm - Gelatin
- Số hiệu: TCVN12099:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
