Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12100:2017 về Phụ gia thực phẩm - Pectins được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến biên soạn, Cục An toàn thực phẩm thuộc Bộ Y tế đề nghị và Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu chất lượng đối với pectin được sử dụng làm phụ gia thực phẩm với vai trò là chất tạo gel, chất làm dày và chất ổn định trong chế biến thực phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 12100:2017 áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng phụ gia thực phẩm pectin tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định kỹ thuật chi tiết áp dụng cho cả hai nhóm pectin chính bao gồm pectin không amid hóa (non-amidated pectin) và pectin amid hóa (amidated pectin).
Mô tả và định nghĩa về Pectins
- Pectins là một nhóm các polysaccharid mạch thẳng, thu được bằng cách chiết xuất bằng dung dịch axit từ các nguyên liệu thực vật ăn được phù hợp, thông thường là từ vỏ quả có múi (như cam, chanh, bưởi) hoặc bã táo.
- Thành phần hóa học chính của pectin bao gồm các este metyl một phần của axit poly-alpha-D-galacturonic và các muối natri, kali, canxi, amoni của chúng.
- Đối với pectin amid hóa, một số nhóm cacboxyl được chuyển thành nhóm amit bằng cách xử lý bằng amoniac trong điều kiện kiềm thích hợp.
- Sản phẩm thương mại của pectin thường được phối trộn với đường để chuẩn hóa hoạt lực, hoặc được bổ sung các muối đệm thích hợp để kiểm soát độ pH và đặc tính đông tụ.
Các chỉ tiêu định tính xác định Pectins
- Tính tan: Pectin tan trong nước tạo thành dung dịch keo, nhớt và có tính axit nhẹ; hoàn toàn không tan trong ethanol hoặc các dung môi hữu cơ khác.
- Phản ứng tạo gel: Có khả năng tạo gel khi có mặt của đường và axit (đối với pectin có hàm lượng metoxyl cao) hoặc khi có mặt của các ion canxi (đối với pectin có hàm lượng metoxyl thấp).
Các chỉ tiêu độ tinh khiết và giới hạn hóa lý
- Hao hụt khối lượng khi sấy khô: Không được lớn hơn 12,0% (xác định bằng cách sấy ở 105 độ C trong vòng 2 giờ).
- Hàm lượng tro không tan trong axit: Không được lớn hơn 1,0%.
- Hàm lượng chất không tan trong nước: Không được lớn hơn 3,0%.
- Hàm lượng axit galacturonic: Không được nhỏ hơn 65% tính theo chất khô không chứa tro của pectin.
- Hàm lượng nitơ tổng số: Không được lớn hơn 1,0% đối với pectin không amid hóa và không được lớn hơn 2,5% đối với pectin amid hóa sau khi đã trừ đi lượng nitơ từ muối amoni nếu có.
- Mức độ amid hóa: Đối với pectin amid hóa, hàm lượng nhóm cacboxyl bị amid hóa không được vượt quá 25% tổng số các nhóm cacboxyl có trong cấu trúc.
- Dung môi tồn dư: Hàm lượng methanol, ethanol và propan-2-ol tự do không được lớn hơn 1,0% (tính đơn lẻ hoặc kết hợp).
- Hàm lượng lưu huỳnh dioxit (SO2) tồn dư: Không được lớn hơn 50 mg/kg sản phẩm.
Giới hạn kim loại nặng độc hại
- Hàm lượng Chì (Pb): Không được lớn hơn 2,0 mg/kg. Đây là chỉ tiêu bắt buộc nhằm kiểm soát nghiêm ngặt nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Phương pháp thử nghiệm và xác định chỉ tiêu
- Tiêu chuẩn quy định việc áp dụng các phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa quốc tế (như hướng dẫn của JECFA, CODEX) để xác định chính xác hàm lượng axit galacturonic, mức độ este hóa, mức độ amid hóa, hàm lượng dung môi tồn dư và các kim loại nặng độc hại.
Hiệu lực thi hành
TCVN 12100:2017 có hiệu lực kể từ ngày ban hành và công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý kỹ thuật quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm phụ gia thực phẩm pectin lưu thông trên thị trường, đồng thời giúp các doanh nghiệp thực hiện công bố hợp chuẩn, hợp quy và kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào trong sản xuất chế biến thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Food additives- Pectins
Lời nói đầu
TCVN 12100:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA Monograph 19 (2016) Pectins;
TCVN 12100:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - PECTIN
Food additives- Pectins
Tiêu chuẩn này áp dụng cho pectin được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-3:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl)
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-7:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
Pectin
Sản phẩm chủ yếu là các este đã metyl hóa từng phần của axit polygalacturonic và các muối natri, kali, canxi, amoni của axit này, thu được bằng cách chiết trong môi trường nước các loại nguyên liệu thực vật ăn được, thường là táo hay quả có múi (citrus); chỉ dùng metanol, etanol và isopropanol làm chất kết tủa hữu cơ; một số trường hợp, một phần của các metyl este có thể chuyển thành các dạng amid bậc 1 khi xử lý bằng amoniac trong môi trường kiềm.
CHÚ THÍCH: Sản phẩm pectin thương mại thường được pha loãng với đường nhằm mục đích chuyển hóa. Ngoài các loại đường, pectin có thể được trộn với các loại muối đệm dùng cho thực phẩm thích hợp khi cần kiểm soát pH và tạo ra các đặc tính mong muốn.
3.2 Tên gọi
Tên hóa học: Pectin
3.3 Kí hiệu
| INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): | INS 440 |
| C.A.S (mã số hóa chất): | 9000-69-5 |
3.4 Chức năng sử dụng
Chất tạo gel, là
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11447:2016 về Phụ gia thực phẩm - Monokali L-glutamat
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11448:2016 về Phụ gia thực phẩm - Canxi di-L-glutamat
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11449:2016 về Phụ gia thực phẩm - Magie di-L-glutamat
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12381:2018 (EN 16155:2012) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng sucralose - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu nâng cao
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12382:2018 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng tinh bột và sản phẩm phân hủy bằng enzym của tinh bột - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 1Quyết định 3958/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-7:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-3:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9052:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần hữu cơ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11447:2016 về Phụ gia thực phẩm - Monokali L-glutamat
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11448:2016 về Phụ gia thực phẩm - Canxi di-L-glutamat
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11449:2016 về Phụ gia thực phẩm - Magie di-L-glutamat
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12381:2018 (EN 16155:2012) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng sucralose - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu nâng cao
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12382:2018 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng tinh bột và sản phẩm phân hủy bằng enzym của tinh bột - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12100:2017 về Phụ gia thực phẩm - Pectins
- Số hiệu: TCVN12100:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
