Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-31:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm muối aspartam-acesulfam được ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BYT của Bộ Y tế. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các quy định quản lý đối với muối aspartam-acesulfam được sử dụng với mục đích làm chất tạo ngọt, phụ gia thực phẩm trong quá trình chế biến và sản xuất thực phẩm.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng phụ gia thực phẩm muối aspartam-acesulfam tại Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
Các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu độ tinh khiết
Quy chuẩn quy định chi tiết các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt mà sản phẩm muối aspartam-acesulfam phải đáp ứng trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường, bao gồm:
- Định danh hóa học: Tên hóa học của chất là muối của liên kết liên phân tử giữa aspartam và acesulfam (aspartame-acesulfame salt). Công thức hóa học được xác định là C18H23N3O9S với khối lượng phân tử tương đương 357,38 g/mol.
- Đặc tính cảm quan: Sản phẩm phải tồn tại ở dạng bột kết tinh màu trắng, không mùi, có vị ngọt đậm đà, dễ tan trong nước và tan ít trong ethanol.
- Chỉ tiêu độ tinh khiết: Hàm lượng muối aspartam-acesulfam tính theo chất khô không được thấp hơn 98,0% và không được vượt quá 102,0%.
- Giới hạn kim loại nặng: Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, hàm lượng chì (Pb) bị giới hạn nghiêm ngặt, không được vượt quá 1,0 mg/kg.
- Hàm lượng các chất tự do: Quy chuẩn quy định giới hạn cụ thể đối với lượng aspartam tự do và acesulfam tự do phát sinh trong quá trình sản xuất, đảm bảo tỷ lệ phối trộn đạt chuẩn kỹ thuật và không gây biến đổi chất lượng sản phẩm.
- Hao hụt sau sấy khô: Tỷ lệ hao hụt khối lượng sau khi sấy khô ở nhiệt độ quy định không được vượt quá 0,5%.
Quy định quản lý và công bố hợp quy
Để kiểm soát chặt chẽ chất lượng phụ gia thực phẩm lưu thông trên thị trường, quy chuẩn đề ra các biện pháp quản lý hành chính bắt buộc:
- Công bố hợp quy: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu muối aspartam-acesulfam phải thực hiện việc công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này và đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Việc đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo các phương thức quy định của pháp luật hiện hành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Ghi nhãn hàng hóa: Việc ghi nhãn phụ gia thực phẩm muối aspartam-acesulfam phải tuân thủ các quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa hiện hành, thể hiện rõ tên nhóm phụ gia, tên chất và mã số quốc tế (nếu có).
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-31:2020/BYT có hiệu lực thi hành theo quy định tại Thông tư ban hành của Bộ Y tế. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phụ gia thực phẩm có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn kỹ thuật và thủ tục pháp lý được nêu trong quy chuẩn này để đảm bảo an toàn sức khỏe cộng đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation of Aspartame-Acesulfame salt
Lời nói đầu
QCVN 4-31:2020/BYT do Ban soạn thảo xây dựng Thông tư ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số 31/2020/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI PHỤ GIA THỰC PHẨM MUỐI ASPARTAM-ACESULFAM
National technical regulation of Aspartame-Acesulfame salt
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các yêu cầu quản lý và yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm Muối aspartam- acesulfam.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm Muối aspartam- acesulfam (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt
3.1. Mã số C.A.S. (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
3.2. ADI (Acceptable daily intake): Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được.
3.3. INS (International numbering system): Hệ thống mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm.
3.4. TCVN: Tiêu chuẩn quốc gia.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
4. Yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm Muối aspartam-acesulfam được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
5. Phương pháp thử được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này. Phương pháp thử khác được áp dụng trong trường hợp bảo đảm độ chính xác tương đương.
6. Lấy mẫu theo quy định của pháp luật hiện hành.
7. Công bố hợp quy
Tổ chức, cá nhân phải thực hiện công bố hợp quy dựa trên phương thức tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm và Điều 3 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
8. Ghi nhãn
Việc ghi nhãn phụ gia thực phẩm Muối aspartam-acesulfam thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hoá và các quy định của pháp luật có liên quan.
9. Kiểm tra đối với phụ gia thực phẩm Muối aspartam-acesulfam
Việc kiểm tra chất lượng, an toàn đối với phụ gia thực phẩm Muối aspartam- acesulfam thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-5:2010/BYT về Phụ gia thực phẩm – Chất giữ màu
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-26:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Calci saccharin
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-29:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Sucralose
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-32:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Siro polyglycitol
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-33:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Siro sorbitol
- 1Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 2Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 4Thông tư 31/2020/TT-BYT về 10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phụ gia thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-5:2010/BYT về Phụ gia thực phẩm – Chất giữ màu
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-26:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Calci saccharin
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-29:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Sucralose
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-32:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Siro polyglycitol
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-33:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm Siro sorbitol
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 4-31:2020/BYT về Phụ gia thực phẩm muối aspartam-acesulfam
- Số hiệu: QCVN4-31:2020/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/12/2020
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
