Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-34-2:2021/BNNPTNT về Giống tôm nước lợ, tôm biển - Phần 2: Tôm hùm được ban hành kèm theo Thông tư số 15/2021/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý chất lượng đối với giống tôm hùm nuôi thương phẩm tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này xác định ranh giới pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu quản lý chất lượng đối với giống tôm hùm (bao gồm tôm hùm bông - Panulirus ornatus và tôm hùm đá - Panulirus homarus) ở các giai đoạn con giống khai thác từ tự nhiên hoặc nhập khẩu phục vụ mục đích ương dưỡng và nuôi thương phẩm.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến khai thác, ương dưỡng, nhập khẩu, lưu thông và quản lý chất lượng giống tôm hùm tại lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung quy định chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4
1. Quy định chung và Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định rõ giới hạn pháp lý của quy chuẩn đối với giống tôm hùm nước lợ và tôm biển tại Việt Nam.
- Tập trung kiểm soát chất lượng giống từ nguồn khai thác tự nhiên trong nước và nguồn nhập khẩu từ nước ngoài trước khi đưa vào nuôi thương phẩm nhằm bảo vệ môi trường và hiệu quả kinh tế cho người nuôi.
2. Đối tượng áp dụng quy chuẩn (Điều 2)
- Các cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống tôm hùm trên phạm vi cả nước.
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác giống tôm hùm từ vùng biển tự nhiên của Việt Nam.
- Các doanh nghiệp, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu giống tôm hùm từ các quốc gia khác.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản ở trung ương và địa phương thực hiện công tác kiểm tra, giám sát chất lượng giống.
3. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành (Điều 3)
- Tôm hùm giống: Là các cá thể tôm hùm ở giai đoạn tôm trắng (puerulus) hoặc tôm bò (post-puerulus) được khai thác từ tự nhiên hoặc nhập khẩu để ương dưỡng hoặc nuôi thương phẩm.
- Tôm hùm bông (Panulirus ornatus): Loài tôm hùm có đặc điểm vỏ đầu ngực màu xanh lá cây xuôi về phía sau, có các đốm đen và chân bò có các khoang màu vàng đen xen kẽ rõ rệt.
- Tôm hùm đá (Panulirus homarus): Loài tôm hùm có vỏ màu xanh lá cây đậm hoặc xanh đen, trên vỏ có nhiều gai nhỏ và các chấm trắng li ti phân bổ đều.
- Cơ sở ương dưỡng giống tôm hùm: Là cơ sở thực hiện việc thuần dưỡng, chăm sóc tôm giống từ giai đoạn khai thác tự nhiên hoặc nhập khẩu đạt kích cỡ và chất lượng quy định trước khi bán cho người nuôi thương phẩm.
4. Quy định kỹ thuật đối với giống tôm hùm (Điều 4)
Quy chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng giống tôm hùm thương phẩm bao gồm các chỉ tiêu cảm quan, trạng thái hoạt động và an toàn dịch bệnh:
- Yêu cầu về ngoại hình và màu sắc: Tôm giống phải có hình dáng cân đối, các phần phụ (râu, chân bò, chân bơi, đuôi) nguyên vẹn, không bị dị hình, không bị tổn thương cơ học hoặc có ký sinh trùng bám ngoài vỏ. Màu sắc phải đặc trưng theo từng giai đoạn phát triển (tôm trắng phải trong suốt, tôm bò phải có màu sắc rõ ràng của loài).
- Trạng thái hoạt động: Tôm giống phải khỏe mạnh, phản xạ nhanh nhẹn khi có tác động từ bên ngoài, có xu hướng bám vào giá thể hoặc thành bể, không có biểu hiện lờ đờ, bơi khác thường hoặc nằm phơi bụng.
- Kích cỡ giống: Quy định kích cỡ tối thiểu đối với từng loại giống khi xuất bán hoặc đưa vào nuôi thương phẩm nhằm đảm bảo tỷ lệ sống cao và khả năng thích nghi tốt với môi trường nuôi.
- Yêu cầu về an toàn dịch bệnh: Giống tôm hùm phải được kiểm tra và đảm bảo không nhiễm các tác nhân gây bệnh nguy hiểm theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đặc biệt là bệnh sữa trên tôm hùm (do Rickettsia-like organism - RLO gây ra) và các bệnh ký sinh trùng nguy hiểm khác.
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-34-2:2021/BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày được quy định tại Thông tư ban hành. Các cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chuẩn này đối với các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực giống tôm hùm trên địa bàn quản lý, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về chất lượng con giống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 02 - 34 - 2: 2021/BNNPTNT
GIỐNG TÔM NƯỚC LỢ, TÔM BIỂN
PHẦN 2: TÔM HÙM
National technical regulation
Seed of brackish and marine water shrimp
Part 2: Lobster
Lời nói đầu
QCVN 02 - 34 - 2: 2021/BNNPTNT do Tổng cục Thủy sản biên soạn và trình, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Thông tư số 14/2021/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 12 năm 2021.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
GIỐNG TÔM NƯỚC LỢ, TÔM BIỂN
PHẦN 2: TÔM HÙM
National technical regulation
Seed of brackish and marine water shrimp
Part 2: Lobster
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật đối với tôm hùm giống của loài tôm hùm bông (Panulirus ornatus), tôm hùm đá (Panulirus homarus), tôm hùm đỏ (Panulirus longipes), tôm hùm tre (Panulirus polyphagus) (Mã HS chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động ương dưỡng, khai thác từ tự nhiên và nhập khẩu tôm hùm giống nêu tại mục 1.1 tại Việt Nam.
1.3. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Tôm hùm giống gồm hai giai đoạn: Tôm hùm hậu ấu trùng (hay còn gọi là tôm hùm trắng) có màu trắng, chiều dài toàn thân từ 1,2 cm đến nhỏ hơn 1,6 cm; tôm hùm bọ cạp có màu xám đen, chiều dài toàn thân từ 1,6 cm đến 2,0 cm.
1.3.2. Dị hình là hiện tượng tôm có hình dạng khác biệt so với hình dạng bình thường của tôm ở cùng giai đoạn phát triển.
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu kỹ thuật
Tôm hùm giống phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1:
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với tôm hùm giống
| TT | Chỉ tiêu | Yêu cầu kỹ thuật |
| 1 | Tỷ lệ dị hình, %, không lớn hơn | 0,5 |
| 2 | Tình trạng sức khỏe | Không bị nhiễm bệnh sữa do tác nhân Rickettsia-like |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-19:2014/BNNPTNT về cơ sở nuôi tôm nước lợ - Điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33 -2:2021/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 2: Cá tra
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-34-1:2021/BNNPTNT về Giống tôm nước lợ, tôm biển - Phần 1: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-36:2021/BNNPTNT về Giống cá mặn, lợ
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-37:2021/BNNPTNT về Giống động vật thân mềm: Tu hài; nghêu/ngao; hàu; ốc hương; ngao dầu; ngao giá/ngao lụa
- 1Thông tư 71/2011/TT-BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực Thú y do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
- 5Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 6Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 7Thông tư 14/2021/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giống thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-83:2011/BNNPTNT về bệnh động vật – yêu cầu chung lấy mẫu bệnh phẩm - bảo quản và vận chuyển do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-19:2014/BNNPTNT về cơ sở nuôi tôm nước lợ - Điều kiện bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-17:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33 -2:2021/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 2: Cá tra
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-34-1:2021/BNNPTNT về Giống tôm nước lợ, tôm biển - Phần 1: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-36:2021/BNNPTNT về Giống cá mặn, lợ
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-37:2021/BNNPTNT về Giống động vật thân mềm: Tu hài; nghêu/ngao; hàu; ốc hương; ngao dầu; ngao giá/ngao lụa
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-34-2:2021/BNNPTNT về Giống tôm nước lợ, tôm biển - Phần 2: Tôm hùm
- Số hiệu: QCVN02-34-2:2021/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 01/12/2021
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
