Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-36:2021/BNNPTNT về Giống cá mặn, lợ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc và quy trình quản lý chất lượng đối với hoạt động sản xuất, ương dưỡng, nhập khẩu và lưu thông giống cá biển, cá nước lợ tại thị trường Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quy chuẩn xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu quản lý chất lượng đối với giống cá mặn, lợ (bao gồm cá bố mẹ, cá giống) của các loài cá biển và cá nước lợ được nuôi phổ biến tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến sản xuất, ương dưỡng, kinh doanh, nhập khẩu giống cá mặn, lợ trên lãnh thổ Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản.
Thuật ngữ và Định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng thực tế, quy chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác về các khái niệm chuyên ngành:
- Cá bố mẹ: Là những cá thể cá đực và cá cái đạt độ tuổi thành thục sinh dục, được sử dụng để cho sinh sản nhân tạo hoặc tự nhiên nhằm sản xuất ra thế hệ sau.
- Cá giống: Là cá ở các giai đoạn phát triển từ cá bột, cá hương đến cá giống, đạt các tiêu chuẩn về kích cỡ và chất lượng để chuyển sang giai đoạn nuôi thương phẩm.
- Dị hình: Là những biến dạng bất thường về cấu trúc cơ thể của cá như lệch hàm, vẹo cột sống, thiếu vây hoặc dị dạng các cơ quan bộ phận khác.
Yêu cầu kỹ thuật đối với giống cá mặn, lợ (Điều 4)
Đây là nội dung trọng tâm quy định chi tiết các tiêu chuẩn chất lượng bắt buộc đối với từng đối tượng giống:
- Yêu cầu đối với cá bố mẹ:
- Nguồn gốc: Phải có lý lịch rõ ràng, được quản lý theo quy định về giống thủy sản.
- Trạng thái sức khỏe: Khỏe mạnh, không bị dị hình, không có dấu hiệu lâm sàng của bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
- Chất lượng sinh sản: Đạt độ tuổi và kích cỡ thành thục sinh dục theo từng loài cụ thể, tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Yêu cầu đối với cá giống:
- Ngoại hình: Thân hình cân đối, không dị hình, vây vảy hoàn chỉnh, không bị xây xát hoặc tổn thương cơ học.
- Trạng thái hoạt động: Hoạt động nhanh nhẹn, bơi lội linh hoạt theo đàn, có phản xạ nhanh với tiếng động hoặc ánh sáng.
- Kích cỡ: Đạt kích cỡ quy định đối với từng loài cụ thể, độ đồng đều về kích cỡ trong cùng một lô giống phải đạt từ 90% trở lên.
- An toàn dịch bệnh: Phải được kiểm tra và chứng nhận không nhiễm các tác nhân gây bệnh nguy hiểm theo danh mục quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đặc biệt là các bệnh do vi rút như bệnh hoại tử thần kinh - NNV).
Quy định về quản lý và tổ chức thực hiện
Bên cạnh các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn cũng vạch rõ lộ trình và phương thức quản lý chất lượng nghiêm ngặt:
- Công bố hợp quy: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống cá mặn, lợ phải thực hiện công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Việc đánh giá hợp quy được thực hiện theo các phương thức quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất hoặc giám sát định kỳ.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý: Tổng cục Thủy sản và các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này trên phạm vi toàn quốc.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-36:2021/BNNPTNT có hiệu lực bắt buộc áp dụng đối với mọi cơ sở sản xuất và kinh doanh giống cá mặn, lợ kể từ ngày có hiệu lực thi hành theo quyết định ban hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thay thế cho các tiêu chuẩn ngành cũ không còn phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 02 - 36 : 2021/BNNPTNT
GIỐNG CÁ NƯỚC MẶN, LỢ
National Technical Regulation
Seed of Salt-brackish water fish
Lời nói đầu
QCVN 02 - 36 : 2021/BNNPTNT do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III biên soạn, Tổng cục Thủy sản trình, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Thông tư số 14/2021/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 12 năm 2021
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
GIỐNG CÁ NƯỚC MẶN, LỢ
National technical regulation
Seed of Salt-brackish water fish
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật đối với cá bố mẹ, cá hương và cá giống của 08 loài cá nước mặn, lợ được nêu tại Bảng 1 (Mã HS chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo).
Bảng 1 - Các loài cá nước mặn, lợ
| TT | Tên loài | Tên khoa học |
| 1 | Cá song chấm nâu hoặc cá mú đen chấm nâu | Epinephelus coioides (Hamilton, 1822) |
| 2 | Cá giò hoặc cá bớp biển | Rachycentron canadum (Linnaeus 1766) |
| 3 | Cá chim vây vàng (vây dài) | Trachinotus blochii (Lacépède, 1801) |
| 4 | Cá chim vây vàng (vây ngắn) | Trachinotus ovatus (Linnaeus, 1758) |
| 5 | Cá hồng mỹ | Sciaenops ocellatus (Linnaeus, 1766) |
| 6 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-3:2021/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 3: Cá bống tượng, cá he vàng, cá lóc, cá lóc bông, cá mè hoa, cá mè trắng hoa nam, cá mè vinh, cá mrigal, cá rô hu, cá rô đồng, cá sặc rằn, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá trôi việt, cá trê phi, cá trê vàng, cá trê lai F1, cá lăng chấm, cá nheo mỹ, lươn, cá bỗng, cá chim trắng
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-34-1:2021/BNNPTNT về Giống tôm nước lợ, tôm biển - Phần 1: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-34-2:2021/BNNPTNT về Giống tôm nước lợ, tôm biển - Phần 2: Tôm hùm
- 1Thông tư 71/2011/TT-BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực Thú y do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
- 5Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 6Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 7Thông tư 14/2021/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giống thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-2:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 2: bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-83:2011/BNNPTNT về bệnh động vật – yêu cầu chung lấy mẫu bệnh phẩm - bảo quản và vận chuyển do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-3:2021/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 3: Cá bống tượng, cá he vàng, cá lóc, cá lóc bông, cá mè hoa, cá mè trắng hoa nam, cá mè vinh, cá mrigal, cá rô hu, cá rô đồng, cá sặc rằn, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá trôi việt, cá trê phi, cá trê vàng, cá trê lai F1, cá lăng chấm, cá nheo mỹ, lươn, cá bỗng, cá chim trắng
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-34-1:2021/BNNPTNT về Giống tôm nước lợ, tôm biển - Phần 1: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-34-2:2021/BNNPTNT về Giống tôm nước lợ, tôm biển - Phần 2: Tôm hùm
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-36:2021/BNNPTNT về Giống cá mặn, lợ
- Số hiệu: QCVN02-36:2021/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 01/12/2021
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
