Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-188:2018/BNNPTNT về Chất lượng thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành nhằm thiết lập hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ, kiểm soát chặt chẽ chất lượng thuốc bảo vệ thực vật từ khâu sản xuất, nhập khẩu cho đến lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng, phương pháp thử và các yêu cầu quản lý chất lượng đối với thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật (nguyên liệu) và thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm được nhập khẩu, sản xuất, sang chai, đóng gói, lưu thông và sử dụng tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, sang chai, đóng gói, buôn bán, sử dụng và quản lý chất lượng thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.
Quy định kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng thuốc bảo vệ thực vật
- Hàm lượng hoạt chất: Hàm lượng hoạt chất của thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật và thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm không được thấp hơn mức đăng ký tối thiểu hoặc phải nằm trong khoảng sai lệch cho phép so với hàm lượng đã đăng ký. Sai số cho phép được quy định cụ thể tùy thuộc vào tỷ lệ phần trăm của hoạt chất trong sản phẩm.
- Tính chất lý - hóa của các dạng thuốc: Quy chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu lý - hóa bắt buộc đối với từng dạng thuốc cụ thể (như dạng nhũ dầu EC, dạng bột thấm nước WP, dạng huyền phù SC, dạng hạt GR). Các chỉ tiêu này bao gồm độ bền nhũ tương, độ bọt, độ mịn, độ rã, độ phân tán, độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao (54 độ C trong 14 ngày) và giới hạn hàm lượng nước.
- Giới hạn tạp chất độc hại: Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người và môi trường, quy chuẩn áp dụng các giới hạn nghiêm ngặt đối với các tạp chất độc hại phát sinh trong quá trình tổng hợp hoạt chất (như dung môi độc hại, kim loại nặng, hoặc các đồng phân không mong muốn).
Phương pháp xác định và thử nghiệm chất lượng
- Phương pháp lấy mẫu: Việc lấy mẫu để xác định chất lượng thuốc bảo vệ thực vật phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành về hướng dẫn lấy mẫu thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo tính khách quan và đại diện cho lô hàng.
- Phương pháp thử: Các chỉ tiêu chất lượng được xác định bằng các phương pháp phân tích hóa lý tiên tiến như sắc ký khí (GC), sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), phổ hấp thụ hoặc các phương pháp hóa học chuẩn độ truyền thống đã được thừa nhận quy chuẩn.
Quy định về quản lý, công bố hợp quy và ghi nhãn
- Đánh giá sự phù hợp: Thuốc bảo vệ thực vật trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được đánh giá hợp quy bởi tổ chức chứng nhận được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định hoặc thừa nhận.
- Công bố hợp quy: Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy tại Cục Bảo vệ thực vật hoặc cơ quan được ủy quyền dựa trên kết quả đánh giá sự phù hợp.
- Ghi nhãn và bao bì: Bao bì thuốc bảo vệ thực vật phải bảo đảm độ bền cơ học, không rò rỉ hóa chất và phải được ghi nhãn đầy đủ, rõ ràng các thông tin về thành phần, hàm lượng, hướng dẫn sử dụng an toàn và cảnh báo độc hại theo quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-188:2018/BNNPTNT có hiệu lực thi hành theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn kỹ thuật và quy trình quản lý được nêu trong quy chuẩn này nhằm đảm bảo an toàn sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on pesticide quality
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Giải thích từ ngữ
1.4. Tài liệu viện dẫn
2. QUY ĐỊNH VỀ YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1 Yêu cầu về hàm lượng hoạt chất
2.1.1 Thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật
2.1.2 Thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm
2.2 Các chỉ tiêu về tính chất lý - hóa
2.2.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với các chỉ tiêu lý hóa
2.2.1.1 Độ mịn
2.2.1.1.1 Độ mịn thử rây khô
2.2.1.1.2 Độ mịn thử rây ướt
2.2.1.2 Độ bọt
2.2.1.3 Độ thấm ướt
2.2.1.4 Kích thước hạt
2.2.1.5 Độ bụi
2.2.1.6 Độ phân tán và độ tự phân tán
2.2.1.7 Tỷ suất lơ lửng
2.2.1.8 Độ bền phân tán
2.2.1.9 Độ bền nhũ tương
2.2.1.10 Độ hòa tan và độ bền dung dịch
2.2.1.11 Độ bền pha loãng
2.2.1.12 Độ bền bảo quản ở 0°C
2.2.1.13 Độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao
2.2.1.14 Ngoại quan
2.2.2 Yêu cầu về tạp chất độc hại
2.3 Yêu cầu kỹ thuật cho các dạng thuốc
2.3.1 Yêu cầu kỹ thuật cho thuốc hóa học
2.3.2 Yêu cầu kỹ thuật cho thuốc bảo vệ thực vật sinh học
3. PHƯƠNG PHÁP THỬ
3.1. Lấy mẫu
3.2 Phương pháp thử
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4.1 Nguyên tắc chung về quản lý chất lượng thuốc bảo vệ thực vật
4.2 Quy định về chứng nhận hợp quy
4.3. Quy định về công bố hợp quy
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
5.1 Tổ chức đánh giá sự phù hợp
5.2 Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất thuốc bảo vệ thực vật:
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Lời nói đầu
QCVN 01-188:2018/BNNPTNT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Chất lượng thuốc bảo vệ thực vật Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo Thông tư số 12/2018/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 10 năm 2018.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
National technical regulation on pesticide quality
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn chỉ tiêu chất lượng đối với thuốc bảo vệ thực vật.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động nhập khẩu, sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật; đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Thuốc bảo vệ thực vật hóa học là loại thuốc bảo vệ thực vật có thành phần hoạt chất là các chất hóa học vô cơ hoặc hữu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2016/BTC đối với thuốc thú y dự trữ quốc gia
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2017/BCT về Mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-187:2018/BNNPTNT về Thuốc thú y - Yêu cầu chung
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03-01:2018/BNNPTNT về Keo dán gỗ
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2009/BNNPTNT về Khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ sâu và nhện hại cây trồng
- 1Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 2Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013
- 4Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT về quản lý thuốc bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Thông tư 03/2018/TT-BNNPTNT về danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Thông tư 12/2018/TT-BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8382:2010 về thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất dimethoate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2743:1978 về thuốc trừ dịch hại - Xác định phần còn lại trên sàng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9476:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Paraquat Dichloride - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10163:2013 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất phenthoate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8750:2014 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất delramethrin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2016/BTC đối với thuốc thú y dự trữ quốc gia
- 14Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8050:2016 về Nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2017/BCT về Mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-187:2018/BNNPTNT về Thuốc thú y - Yêu cầu chung
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12707:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất flazasulfuron bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03-01:2018/BNNPTNT về Keo dán gỗ
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2009/BNNPTNT về Khảo nghiệm trên đồng ruộng hiệu lực của các thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ sâu và nhện hại cây trồng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-188:2018/BNNPTNT về Chất lượng thuốc bảo vệ thực vật
- Số hiệu: QCVN01-188:2018/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 05/10/2018
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 02/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
