Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03-01:2018/BNNPTNT về Keo dán gỗ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành năm 2018, quy định các yêu cầu kỹ thuật, giới hạn an toàn và các biện pháp quản lý chất lượng đối với sản phẩm keo dán gỗ được sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định mức giới hạn tối đa hàm lượng formaldehyde tự do trong các loại keo dán gỗ (bao gồm keo dán gỗ tự nhiên và keo dán gỗ nhân tạo như urea formaldehyde, melamine urea formaldehyde, phenol formaldehyde...) được sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ keo dán gỗ tại Việt Nam; các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định liên quan.
Phần 1: Quy định chung
- Định nghĩa rõ ràng về keo dán gỗ là chất kết dính có nguồn gốc hữu cơ hoặc vô cơ, được sử dụng để liên kết các tấm gỗ, sợi gỗ hoặc dăm gỗ trong quá trình sản xuất gỗ công nghiệp và các sản phẩm mỹ nghệ từ gỗ.
- Giải thích thuật ngữ về hàm lượng formaldehyde tự do, là lượng formaldehyde không tham gia phản ứng hóa học, còn tồn dư trong keo dán gỗ và có khả năng bay hơi ra môi trường gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Phần 2: Quy định kỹ thuật
- Giới hạn hàm lượng formaldehyde tự do: Đây là chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi của quy chuẩn nhằm kiểm soát độc hại. Quy chuẩn quy định ngưỡng giới hạn tối đa cho phép của hàm lượng formaldehyde tự do trong keo dán gỗ không được vượt quá mức quy định cụ thể đối với từng nhóm sản phẩm keo dán.
- Phương pháp thử nghiệm: Quy định việc xác định hàm lượng formaldehyde tự do phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thừa nhận. Các phép thử phải được thực hiện tại các phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc thừa nhận hợp pháp.
Phần 3: Quy định về quản lý
- Công bố hợp quy: Các sản phẩm keo dán gỗ trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này. Việc công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
- Biện pháp công bố hợp quy: Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Ghi nhãn hàng hóa: Nhãn của sản phẩm keo dán gỗ phải tuân thủ các quy định hiện hành về ghi nhãn hàng hóa, đồng thời phải thể hiện rõ ràng các thông tin về hàm lượng formaldehyde tự do, hướng dẫn sử dụng an toàn và các cảnh báo độc hại cần thiết.
- Dấu hợp quy (CR): Sản phẩm keo dán gỗ đã được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy phải được dán dấu hợp quy CR lên bao bì sản phẩm hoặc tài liệu kèm theo trước khi lưu thông trên thị trường.
Phần 4: Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân: Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu keo dán gỗ phải tự chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình cung cấp; thực hiện đầy đủ các thủ tục về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và ghi nhãn theo đúng quy định.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý: Cục Lâm nghiệp (trước đây là Tổng cục Lâm nghiệp) chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này trên phạm vi toàn quốc. Các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn địa phương có trách nhiệm tiếp nhận bản công bố hợp quy và kiểm tra chất lượng sản phẩm lưu thông trên địa bàn quản lý.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03-01:2018/BNNPTNT là căn cứ pháp lý bắt buộc để kiểm soát chất lượng keo dán gỗ, bảo vệ sức khỏe người lao động trong ngành chế biến gỗ và người tiêu dùng sản phẩm gỗ, đồng thời thúc đẩy ngành công nghiệp gỗ Việt Nam phát triển bền vững và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on wood adhesives
Lời nói đầu
QCVN 03-01: 2018/BNNPTNT do Cục chế biến và Phát triển thị trường nông sản biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo Thông tư số /2018/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2018
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KEO DÁN GỖ
National technical regulation on wood adhesives
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng phải tuân thủ đối với các sản phẩm, hàng hóa keo dán gỗ được sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Quy chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm, hàng hóa keo dán gỗ nhập khẩu dưới dạng mẫu thử; hàng mẫu; hàng triển lãm hội chợ; hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa quá cảnh.
1.2 Đối tượng áp dụng
1.2.1 Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, lưu thông, lưu trữ và sử dụng sản phẩm hàng hóa keo dán gỗ.
1.2.2 Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có liên quan.
1.2.3 Các tổ chức được chỉ định đánh giá sự phù hợp các sản phẩm, hàng hóa kéo dán gỗ.
1.3 Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1
Lô sản phẩm
Tập hợp một loại sản phẩm, hàng hóa keo dán gỗ có cùng thông số kỹ thuật và được sản xuất cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ.
1.3.2
Lô hàng hóa
Tập hợp một loại sản phẩm, hàng hóa keo dán gỗ được xác định về số lượng, có cùng nội dung ghi nhãn, do một tổ chức, c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-175:2014/BNNPTNT về Quy trình lưu trữ, bảo quản và vận chuyển mẫu trong kiểm dịch thực vật
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-179:2014/BNNPTNT về Quy trình giám định bệnh rụng lá cao su Nam Mỹ Microcyclus uei (Henn.) Arx là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-188:2018/BNNPTNT về Chất lượng thuốc bảo vệ thực vật
- 1Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 40/2018/TT-BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về keo dán gỗ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-175:2014/BNNPTNT về Quy trình lưu trữ, bảo quản và vận chuyển mẫu trong kiểm dịch thực vật
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-179:2014/BNNPTNT về Quy trình giám định bệnh rụng lá cao su Nam Mỹ Microcyclus uei (Henn.) Arx là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2090:2015 (ISO 15528:2013) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11568:2016 về Keo dán gỗ - Thuật ngữ và định nghĩa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11569:2016 về Keo dán gỗ - Xác định hàm lượng formaldehyde tự do
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-188:2018/BNNPTNT về Chất lượng thuốc bảo vệ thực vật
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03-01:2022/BNNPTNT về Keo dán gỗ
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03-01:2018/BNNPTNT về Keo dán gỗ
- Số hiệu: QCVN03-01:2018/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 27/12/2018
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
