Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2001 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành (ký bởi Chủ tịch Quốc hội Nông Đức Mạnh) quy định chi tiết về nghĩa vụ, đối tượng, biểu thuế và công tác quản lý thuế thu nhập đối với các cá nhân có thu nhập cao tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Pháp lệnh áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập chịu thuế.
- Cá nhân khác định cư tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế.
- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế.
Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Pháp lệnh này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
- Các khoản thu nhập chịu thuế và không chịu thuế
- Thu nhập thường xuyên chịu thuế: Bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền thưởng; các khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công do tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thu nhập không thường xuyên chịu thuế: Bao gồm quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nước ngoài chuyển về; chuyển giao công nghệ, bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, bí quyết kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế công nghiệp và dịch vụ khác; trúng thưởng xổ số.
- Các khoản tạm thời chưa thu thuế: Thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu.
- Các khoản thu nhập không chịu thuế: Phụ cấp làm đêm; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực; phụ cấp thâm niên đối với lực lượng vũ trang; phụ cấp đặc biệt đối với một số đảo xa và vùng biên giới có điều kiện đặc biệt khó khăn; phụ cấp thu hút; tiền công tác phí; tiền ăn định lượng, phụ cấp đặc thù của một số ngành nghề; các khoản phụ cấp của cán bộ, công chức nhà nước và các khoản phụ cấp khác từ ngân sách nhà nước; tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế phát minh, các giải thưởng quốc gia, quốc tế, danh hiệu Nhà nước phong tặng; tiền trợ cấp xã hội, bồi thường bảo hiểm, trợ cấp thôi việc, trợ cấp điều động; thu nhập của chủ hộ kinh doanh cá thể thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp; thu nhập phát sinh tại Việt Nam của người nước ngoài không cư trú dưới 30 ngày; tiền nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từ tiền lương, tiền công.
- Căn cứ tính thuế và biểu thuế đối với thu nhập thường xuyên
Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất. Thu nhập bằng hiện vật hoặc ngoại tệ phải quy đổi ra tiền Việt Nam theo giá thị trường hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh thu nhập.
- Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam: Áp dụng đối với thu nhập bình quân tháng trên 3.000.000 đồng. Biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 6 bậc: đến 3 triệu đồng (0%); trên 3 đến 6 triệu đồng (10%); trên 6 đến 9 triệu đồng (20%); trên 9 đến 12 triệu đồng (30%); trên 12 đến 15 triệu đồng (40%); trên 15 triệu đồng (50%). Sau khi nộp thuế theo biểu này, nếu phần thu nhập còn lại bình quân trên 15.000.000 đồng/tháng thì phải nộp bổ sung 30% số vượt trên 15.000.000 đồng.
- Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài: Áp dụng đối với thu nhập bình quân tháng trên 8.000.000 đồng. Biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 6 bậc: đến 8 triệu đồng (0%); trên 8 đến 20 triệu đồng (10%); trên 20 đến 50 triệu đồng (20%); trên 50 đến 80 triệu đồng (30%); trên 80 đến 120 triệu đồng (40%); trên 120 triệu đồng (50%). Người nước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam.
- Đối với người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam: Áp dụng thuế suất phẳng 25% trên tổng số thu nhập do làm việc tại Việt Nam.
- Biểu thuế đối với thu nhập không thường xuyên
Thu nhập không thường xuyên chịu thuế là số thu nhập của từng cá nhân trong từng lần phát sinh trên 2.000.000 đồng:
- Biểu thuế lũy tiến từng phần chung: Áp dụng cho các khoản thu nhập không thường xuyên (trừ các trường hợp đặc biệt bên dưới) với các mức thuế suất: đến 2 triệu đồng (0%); trên 2 đến 4 triệu đồng (5%); trên 4 đến 10 triệu đồng (10%); trên 10 đến 20 triệu đồng (15%); trên 20 đến 30 triệu đồng (20%); trên 30 triệu đồng (30%).
- Thu nhập về chuyển giao công nghệ: Áp dụng thuế suất 5% trên tổng số thu nhập đối với mỗi lần phát sinh trên 2.000.000 đồng.
- Thu nhập về trúng thưởng xổ số: Áp dụng thuế suất 10% trên tổng số thu nhập đối với mỗi lần phát sinh trên 12.500.000 đồng.
- Thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nước ngoài chuyển về: Áp dụng thuế suất 5% trên tổng số thu nhập đối với mỗi lần phát sinh trên 2.000.000 đồng.
- Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế
- Thuế đối với thu nhập thường xuyên: Được tính bình quân tháng trong năm, thực hiện kê khai và tạm nộp hàng tháng. Cuối năm hoặc khi hết hạn hợp đồng phải thực hiện thanh quyết toán với cơ quan thuế chậm nhất không quá ngày 28 tháng 2 năm sau hoặc sau 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng. Người nước ngoài phải xuất trình biên lai nộp thuế thu nhập trước khi rời khỏi Việt Nam.
- Thuế đối với thu nhập không thường xuyên: Thực hiện nộp theo từng lần phát sinh thu nhập.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập: Có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân. Đơn vị chi trả được hưởng từ 0,5% đến 1% số tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước để bù đắp chi phí. Đồng thời, phải kê khai đầy đủ số người nộp thuế, giữ sổ sách chứng từ liên quan và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuế: Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc kê khai, nộp thuế; lập sổ thuế, thu thuế và cấp biên lai; xử phạt hành chính hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các vi phạm; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
- Miễn, giảm thuế thu nhập
Người nộp thuế được xét giảm thuế hoặc miễn thuế thu nhập trong trường hợp bị thiên tai, địch họa, tai nạn ảnh hưởng đến đời sống. Các trường hợp đặc biệt khác được xem xét miễn giảm thuế theo quy định cụ thể của Chính phủ.
- Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại
- Xử lý vi phạm đối với cá nhân, tổ chức nộp thuế và chi trả thu nhập: Hành vi không làm đúng thủ tục kê khai, lập sổ sách kế toán hoặc không khấu trừ thuế sẽ bị xử phạt hành chính. Hành vi khai man, trốn thuế ngoài việc phải nộp đủ tiền thuế còn bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số thuế gian lận; trường hợp trốn thuế số lượng lớn hoặc tái phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt bị phạt 0,1% số tiền nộp chậm cho mỗi ngày chậm nộp. Các biện pháp cưỡng chế bao gồm trích tiền từ tài khoản ngân hàng/kho bạc hoặc kê biên tài sản.
- Xử lý vi phạm đối với cán bộ thuế: Cán bộ thuế có hành vi chiếm dụng, tham ô tiền thuế phải bồi thường toàn bộ và bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp bao che, cố ý làm trái hoặc thiếu trách nhiệm gây thiệt hại cho người nộp thuế cũng bị xử lý nghiêm và phải bồi thường thiệt hại.
- Giải quyết khiếu nại: Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo thuế hoặc quyết định xử lý. Trong thời gian chờ giải quyết, người khiếu nại vẫn phải nộp đủ tiền thuế và tiền phạt. Cơ quan thuế phải giải quyết khiếu nại trong vòng 15 ngày (tối đa 30 ngày đối với vụ việc phức tạp). Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết, người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trên trực tiếp. Thời hạn truy thu hoặc hoàn trả tiền thuế do nhầm lẫn, trốn thuế tối đa là 5 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện.
- Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2001. Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 19 tháng 5 năm 1994 và các Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung vào các năm 1997, 1999. Trong trường hợp giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh các mức bằng tiền trong biểu thuế cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2001/PL-UBTVQH10 | Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2001 |
Để góp phần thực hiện công bằng xã hội, động viên một phần thu nhập của cá nhân có thu nhập cao cho ngân sách nhà nước;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 8 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2001;
Pháp lệnh này quy định thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập bao gồm:
1. Thu nhập thường xuyên dưới các hình thức: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền thưởng; các khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công do tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ các khoản thu nhập quy định tại
2. Thu nhập không thường xuyên dưới các hình thức:
a) Quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nước ngoài chuyển về;
b) Chuyển giao công nghệ, bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, bí quyết kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế công nghiệp và dịch vụ khác, trừ trường hợp biếu, tặng;
c) Trúng thưởng xổ số.
2. Các khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập bao gồm:
a) Phụ cấp làm đêm; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực; phụ cấp thâm niên đối với lực lượng vũ trang; phụ cấp đặc biệt đối với một số đảo xa và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn; phụ cấp thu hút; tiền công tác phí; tiền ăn định lượng, phụ cấp đặc thù của một số ngành nghề theo chế độ Nhà nước quy định; các khoản phụ cấp của cán bộ, công chức nhà nước và các khoản phụ cấp khác từ ngân sách nhà nước;
b) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế phát minh, các giải thưởng quốc gia, quốc tế, tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng hoặc chế độ đãi ngộ khác từ ngân sách nhà nước;
c) Tiền trợ cấp xã hội, bồi thường bảo hiểm, trợ cấp thôi việc, trợ cấp điều động về cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật;
d) Thu nhập của chủ hộ kinh doanh cá thể thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
đ) Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam dưới 30 ngày;
e) Tiền nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từ tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật.
Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định của Pháp lệnh này.
Người nước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng kể từ `khi đến Việt Nam; được coi là không cư trú nếu ở tại Việt Nam dưới 183 ngày.
Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập thường xuyên được quy định như sau:
1. Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam:
Đơn vị: 1000 đồng
| Bậc | Thu nhập bình quân tháng/người | Thuế suất (%) |
| 1 | đến 3.000 | 0 |
| 2 | Trên 3.000 đến 6.000 | 10 |
| 3 | Trên 6.000 đến 9.000 | 20 |
| 4 | Trên 9.000 đến 12.000 | 30 |
| 5 | Trên 12.000 đến 15.000 | 40 |
| 6 | Trên 15.000 | 50 |
Đối với các cá nhân, sau khi đã nộp thuế thu nhập theo quy định tại biểu thuế này, nếu phần thu nhập còn lại bình quân trên 15.000.000 đồng/tháng thì nộp bổ sung 30% số vượt trên 15.000.000 đồng.
2. Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài:
Đơn vị: 1000 đồng
| Bậc | Thu nhập bình quân tháng/người | Thuế suất (%) |
| 1 | đến 8.000 | 0 |
| 2 | Trên 8.000 đến 20.000 | 10 |
| 3 | Trên 20.000 đến 50.000 | 20 |
| 4 | Trên 50.000 đến 80.000 | 30 |
| 5 | Trên 80.000 đến 120.000 | 40 |
| 6 | Trên 120.000 | 50 |
3. Đối với người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam, áp dụng thuế suất 25% tổng số thu nhập.
Đơn vị: 1000đồng
| Bậc | Thu nhập mỗi lần phát sinh | Thuế suất (%) |
| 1 | đến 2.000 | 0 |
| 2 | Trên 2.000 đến 4.000 | 5 |
| 3 | Trên 4.000 đến 10.000 | 10 |
| 4 | Trên 10.000 đến 20.000 | 15 |
| 5 | Trên 20.000 đến 30.000 | 20 |
| 6 | Trên 30.000 | 30 |
2. Thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2.000.000 đồng/lần được tính theo thuế suất 5% tổng số thu nhập.
3. Thu nhập về trúng thưởng xổ số trên 12.500.000 đồng/lần được tính theo thuế suất 10% tổng số thu nhập.
4. Thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nước ngoài chuyển về trên 2.000.000 đồng/lần được tính theo thuế suất 5% tổng số thu nhập.
Thu nhập bằng hiện vật hoặc bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra tiền Việt Nam để làm căn cứ tính thuế.
Hiện vật được tính theo giá thị trường lúc phát sinh thu nhập bằng hiện vật.
Ngoại tệ được tính theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm có thu nhập bằng ngoại tệ.
Người nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập trước khi rời khỏi Việt Nam phải xuất trình biên lai nộp thuế thu nhập.
Thuế thu nhập đối với khoản thu nhập không thường xuyên nộp theo từng lần phát sinh thu nhập.
Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập được hưởng từ 0,5% đến 1% số tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính.
Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm:
1. Kê khai đầy đủ với cơ quan thuế số người trong đơn vị thuộc đối tượng nộp thuế, các khoản thu nhập thường xuyên và không thường xuyên phải chịu thuế;
2. Giữ sổ sách, chứng từ kế toán có liên quan đến thu nhập tính thuế của những người có thu nhập do đơn vị chi trả và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu;
3. Nhận tờ khai của người nộp thuế và nộp cho cơ quan thuế;
4. Khấu trừ, thông báo số thuế thu nhập phải nộp của từng người và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Cơ quan thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc kê khai tính thuế, nộp thuế thu nhập;
2. Lập sổ thuế, thu thuế thu nhập và cấp biên lai thu thuế;
3. Lập biên bản và xử phạt hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
4. Xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế thu nhập.
2. Người nộp thuế được xem xét miễn giảm thuế thu nhập trong một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định.
Chính phủ quy định cụ thể việc giảm thuế, miễn thuế thu nhập.
Việc xử lý các vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được quy định như sau:
1. Cá nhân, tổ chức không làm đúng những quy định về thủ tục kê khai, lập sổ sách, chứng từ kế toán về thuế thu nhập, không khấu trừ số thuế thu nhập theo đúng quy định, thì bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế;
2. Cá nhân, tổ chức có hành vi khai man, trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế thu nhập theo quy định của Pháp lệnh này còn bị phạt tiền từ một đến ba lần số thuế gian lận; trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;
3. Cá nhân, tổ chức nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử lý về thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,1% số tiền nộp chậm;
4. Cá nhân, tổ chức không nộp thuế, nộp phạt theo thông báo hoặc quyết định xử lý về thuế thì bị xử lý như sau:
a) Trích tiền của tổ chức, cá nhân có tại kho bạc, tổ chức tín dụng để nộp thuế, nộp phạt. Kho bạc, tổ chức tín dụng có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân tại kho bạc, tổ chức tín dụng để nộp thuế, nộp phạt vào ngân sách nhà nước trước khi thu hồi nợ;
b) Kê biên tài sản theo quy định của pháp luật để bảo đảm tiền thuế, tiền phạt còn thiếu.
Thẩm quyền xử lý vi phạm quy định tại
1. Thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế được quyền xử lý đối với các vi phạm của đối tượng nộp thuế quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 của Pháp lệnh này;
2. Cục trưởng, Chi cục trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế được áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại
2. Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người vi phạm, cố ý làm trái hoặc thiếu trách nhiệm trong việc thi hành Pháp lệnh này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Cán bộ thuế, do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố tình xử lý sai, gây thiệt hại cho người nộp thuế hoặc người bị xử lý, thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại.
Chính phủ quy định chế độ khen thưởng đối với:
1. Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
2. Người có công phát hiện các vụ vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Đơn khiếu nại phải được gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý hoặc quyết định xử lý trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo khấu trừ, thông báo thuế, lệnh thu hoặc quyết định xử lý.
Trong khi đợi giải quyết, người khiếu nại phải nộp đủ và đúng thời hạn số tiền thuế, tiền phạt đã được thông báo.
Cơ quan nhận đơn khiếu nại phải xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đơn; đối với những vụ phức tạp, có thể kéo dài thời hạn nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải chuyển hồ sơ hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn.
Chính phủ chỉ đạo việc tổ chức thực hiện công tác thuế thu nhập trong cả nước.
Trong trường hợp giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên thì Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh các mức bằng tiền trong biểu thuế thuế thu nhập cho phù hợp.
Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2001.
Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 19 tháng 5 năm 1994, đã được sửa đổi theo Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 06 tháng 02 năm 1997 và Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 30 tháng 6 năm 1999.
Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
| Nông Đức Mạnh (Đã ký) |
- 1Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 1994
- 2Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 1999
- 3Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 4Lệnh công bố Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao sửa đổi năm 2004
- 5Lệnh công bố pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2001
- 6Công văn số 1221TCT/DNNN về việc thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên phí phục vụ du lịch do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn số 1248TCT/DNK về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và tính vào chi phí khoản tiền trả các cộng tác viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn số 873TCT/TNCN về việc xác định thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2004 do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn số 281TCT/PCCS về việc thu thuế đối với lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay và một số khoản thu nhập của cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn số 1036/TCT-CS về việc hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia của Tổ chức tình nguyện viên Úc do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Hiến pháp năm 1992
- 2Nghị định 78/2001/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- 3Nghị định 147/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- 4Công văn 1318/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc thực hiện Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- 5Lệnh công bố Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao sửa đổi năm 2004
- 6Lệnh công bố pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2001
- 7Công văn số 1221TCT/DNNN về việc thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên phí phục vụ du lịch do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn số 1248TCT/DNK về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và tính vào chi phí khoản tiền trả các cộng tác viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn số 873TCT/TNCN về việc xác định thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2004 do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn số 281TCT/PCCS về việc thu thuế đối với lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay và một số khoản thu nhập của cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn số 1036/TCT-CS về việc hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia của Tổ chức tình nguyện viên Úc do Tổng cục Thuế ban hành
Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 2001
- Số hiệu: 35/2001/PL-UBTVQH10
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 19/05/2001
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Nông Đức Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 26
- Ngày hiệu lực: 01/07/2001
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
