Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 1999 được ban hành bởi Ủy ban Thường vụ Quốc hội và do Chủ tịch Quốc hội Nông Đức Mạnh ký ban hành, nhằm điều chỉnh các quy định về mức thu nhập chịu thuế và biểu thuế lũy tiến áp dụng đối với các cá nhân có thu nhập cao tại Việt Nam.
Văn bản này áp dụng đối với công dân Việt Nam, cá nhân khác định cư tại Việt Nam, người nước ngoài cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam, và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài có phát sinh thu nhập chịu thuế theo quy định pháp luật.
Quy định về thu nhập thường xuyên chịu thuế và xác định tình trạng cư trú
Pháp lệnh đã sửa đổi Điều 9 của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, quy định chi tiết về mức thu nhập thường xuyên chịu thuế bình quân tháng trong năm đối với từng nhóm đối tượng cụ thể như sau:
- Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam: Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số tiền thu được của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).
- Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài: Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số tiền thu được bình quân tháng trong năm trên 8.000.000 đồng (tám triệu đồng).
- Đối với người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam: Thu nhập thường xuyên chịu thuế được xác định là tổng số thu nhập phát sinh do làm việc tại Việt Nam.
- Tiêu chí xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài: Người nước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam. Trong trường hợp ở tại Việt Nam dưới 183 ngày, cá nhân đó được coi là không cư trú.
Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam làm việc tại nước ngoài
Pháp lệnh sửa đổi khoản 2 Điều 10, quy định biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài dựa trên thu nhập bình quân tháng của mỗi người:
- Bậc 1: Thu nhập bình quân tháng đến 8.000.000 đồng áp dụng thuế suất 0%.
- Bậc 2: Thu nhập bình quân tháng trên 8.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng áp dụng thuế suất 10%.
- Bậc 3: Thu nhập bình quân tháng trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng áp dụng thuế suất 20%.
- Bậc 4: Thu nhập bình quân tháng trên 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng áp dụng thuế suất 30%.
- Bậc 5: Thu nhập bình quân tháng trên 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng áp dụng thuế suất 40%.
- Bậc 6: Thu nhập bình quân tháng trên 120.000.000 đồng áp dụng thuế suất 50%.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Pháp lệnh này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1999. Tất cả các quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ. Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/1999/PL-UBTVQH10 | Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 1999 |
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Pháp lệnh này sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 19 tháng 5 năm 1994 đã được sửa đổi theo Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 06 tháng 02 năm 1997.
Sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao như sau:
1. Điều 9 được sửa đổi như sau:
"Điều 9
Thu nhập thường xuyên chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh này là tổng số tiền thu được của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam; trên 8.000.000 đồng (tám triệu đồng) đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài. Riêng người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam, thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số thu nhập do làm việc tại Việt Nam.
Người nước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam; được coi là không cư trú nếu ở tại Việt Nam dưới 183 ngày".
2. Khoản 2 Điều 10 được sửa đổi như sau:
"2. Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài:
BIỂU THUẾ LUỸ TIẾN TỪNG PHẦN
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Bậc | Thu nhập bình quân tháng/người | Thuế suất(%) |
| 1 | Đến 8.000 | 0 |
| 2 | Trên 8.000 đến 20.000 | 10 |
| 3 | Trên 20.000 đến 50.000 | 20 |
| 4 | Trên 50.000 đến 80.000 | 30 |
| 5 | Trên 80.000 đến 120.000 | 40 |
| 6 | Trên 120.000 | 50 |
Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1999.
Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
| Nông Đức Mạnh (Đã ký) |
Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 1999
- Số hiệu: 14/1999/PL-UBTVQH10
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 30/06/1999
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Nông Đức Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 31
- Ngày hiệu lực: 01/07/1999
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
