Luật Thuế Chuyển quyền sử dụng Đất năm 1994 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành nhằm quản lý hoạt động chuyển nhượng đất đai, điều tiết nguồn thu ngân sách nhà nước và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. Luật chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 1994, áp dụng thống nhất đối với các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Luật quy định nghĩa vụ nộp thuế đối với mọi tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có quyền sử dụng đất (bao gồm cả trường hợp đất có nhà và vật kiến trúc xây dựng trên đó) khi thực hiện hành vi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Hành vi chuyển quyền sử dụng đất bao gồm các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc chuyển giao quyền sử dụng đất cho người khác.
- Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế
Luật loại trừ nghĩa vụ nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với các trường hợp cụ thể sau:
- Nhà nước giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại đất được giao cho Nhà nước hoặc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
- Chuyển quyền sử dụng đất cho người được thừa kế hợp pháp theo quy định.
- Những người trong cùng hộ gia đình thực hiện chuyển quyền sử dụng đất cho nhau khi tách hộ; hoặc vợ, chồng chuyển quyền sử dụng đất cho nhau khi ly hôn.
- Tổ chức, cá nhân đã đăng ký kinh doanh bất động sản và thuộc đối tượng nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê đất thuộc đối tượng nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức.
- Căn cứ tính thuế và biểu thuế suất chi tiết
Căn cứ để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất bao gồm diện tích đất, giá đất tính thuế và thuế suất áp dụng. Trong đó, giá đất tính thuế do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định dựa trên khung giá của Chính phủ sao cho phù hợp với thực tế tại địa phương. Thuế suất được phân loại cụ thể như sau:
- Trường hợp chưa nộp tiền sử dụng đất hoặc không phải trả tiền sử dụng đất: Khi được phép chuyển quyền sử dụng đất, áp dụng thuế suất 10% đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; áp dụng thuế suất 20% đối với đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất khác.
- Trường hợp đã nộp tiền sử dụng đất hoặc chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi: Áp dụng mức thuế suất ưu đãi là 5% khi được phép chuyển quyền sử dụng đất (với điều kiện lần trước đã nộp thuế theo đúng quy định).
- Trường hợp chuyển đổi đất cho nhau: Nếu phát sinh chênh lệch về trị giá do khác biệt về diện tích, vị trí hoặc hạng đất, áp dụng thuế suất 5% tính trên phần giá trị chênh lệch đó.
- Quy định khi thay đổi mục đích sử dụng đất
Đối với các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất đồng thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất, mức thuế suất được quy định như sau:
- Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Thuế suất tối thiểu là 40% (đặc biệt là đối với đất trồng lúa ổn định). Riêng trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp sang đất xây dựng công trình công nghiệp, áp dụng mức thuế suất dưới 40% theo khung cụ thể do Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.
- Chuyển từ đất phi nông nghiệp sang đất nông nghiệp: Áp dụng mức thuế suất ưu đãi là 0%.
- Quy trình kê khai, nộp thuế và trách nhiệm của các bên
Luật thiết lập quy trình quản lý thuế chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả thu nộp ngân sách:
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Phải thực hiện kê khai đầy đủ với cơ quan thuế về loại đất, diện tích, vị trí, trị giá đất, kèm theo giấy phép thay đổi mục đích sử dụng đất (nếu có) khi làm thủ tục chuyển quyền; cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan và nộp đủ thuế đúng thời hạn theo thông báo.
- Điều kiện cấp giấy chứng nhận: Thuế chuyển quyền sử dụng đất phải được nộp một lần. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền khi người chuyển quyền đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thuế: Hướng dẫn người dân kê khai; kiểm tra, xác minh tài liệu tính thuế; trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận tờ khai phải thông báo số thuế phải nộp và thời hạn nộp; cấp biên lai do Bộ Tài chính phát hành khi thu thuế; lập biên bản và xử phạt hành chính hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi vi phạm.
- Chính sách miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất
Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng đặc thù, Luật quy định các trường hợp miễn, giảm thuế như sau:
- Miễn thuế 100%: Áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất để di chuyển đến định cư tại các vùng kinh tế mới, vùng miền núi, hải đảo theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; miễn hoặc giảm thuế cho cán bộ, công nhân, viên chức khi chuyển chỗ ở do thuyên chuyển công tác hoặc nghỉ hưu.
- Giảm 50% số thuế phải nộp: Áp dụng cho cá nhân là thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3, 2/3; thân nhân liệt sỹ được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước; người tàn tật mất khả năng lao động, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn không nơi nương tựa.
- Nguyên tắc áp dụng: Các đối tượng thuộc diện ưu đãi chỉ được xét miễn hoặc giảm thuế đối với diện tích đất được giao lần đầu. Thẩm quyền và thủ tục xét duyệt do Chính phủ quy định cụ thể.
- Chế tài xử lý vi phạm và thẩm quyền xử phạt
Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế chuyển quyền sử dụng đất sẽ bị xử lý nghiêm khắc:
- Hành vi khai man, trốn thuế: Ngoài việc phải nộp đủ số thuế theo quy định, người vi phạm bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số thuế gian lậu. Thời hạn để cơ quan thuế truy thu và xử lý hành vi trốn thuế, lậu thuế là trong vòng 3 năm kể từ ngày thực hiện hành vi khai man, trốn thuế.
- Hành vi chậm nộp tiền thuế hoặc tiền phạt: Mỗi ngày nộp chậm bị phạt 0,2% trên tổng số tiền chậm nộp.
- Xử lý hình sự: Áp dụng đối với cá nhân trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính mà vẫn tái phạm, hoặc vi phạm trong các trường hợp nghiêm trọng khác.
- Thẩm quyền xử phạt: Chi cục trưởng Chi cục thuế được quyền phạt tiền đến 1 lần số thuế gian lậu; Cục trưởng Cục thuế được quyền phạt tiền đến 3 lần số thuế gian lậu. Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp có quyền phạt chậm nộp và áp dụng các biện pháp xử lý hành chính theo quy định.
- Sai phạm của cán bộ thuế: Cán bộ lợi dụng chức vụ để chiếm dụng, tham ô tiền thuế phải bồi thường toàn bộ, bị phạt tiền từ 0,2 đến 0,5 lần số tiền chiếm dụng, đồng thời bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu cơ quan thuế xử lý sai gây thiệt hại cho người nộp thuế thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định.
- Quy trình giải quyết khiếu nại về thuế
Luật bảo vệ quyền khiếu nại của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đối với các quyết định hành chính về thuế:
- Đơn khiếu nại phải được gửi đến cơ quan thuế phát hành thông báo thu thuế hoặc quyết định xử lý trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo hoặc quyết định.
- Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải nộp đủ và đúng hạn số tiền thuế, tiền phạt đã được thông báo.
- Cơ quan nhận đơn phải xem xét, giải quyết trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đơn (tối đa 30 ngày đối với các vụ việc phức tạp).
- Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết hoặc quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết, người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm hoàn trả tiền thuế, tiền phạt thu sai và chi trả tiền bồi thường (nếu có) trong vòng 15 ngày kể từ ngày có quyết định xử lý.
Hiệu lực thi hành
Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất năm 1994 chính thức phát sinh hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1994. Tất cả các quy định trước đây trái với Luật này đều bị bãi bỏ. Chính phủ chịu trách nhiệm ban hành các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35-L/CTN | Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 1994 |
LUẬT
SỐ 35-L/CTN NGÀY 22/06/1994 CỦA QUỐC HỘI VỀ THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Để tăng cường quản lý Nhà nước về đất đai, khuyến khích sử dụng đất có hiệu quả, bảo đảm công bằng về nghĩa vụ nộp thuế và động viên vào ngân sách Nhà nước một phần thu nhập của người sử dụng đất khi chuyển quyền sử dụng đất;
Căn cứ vào Điều 80 và Điều 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào các điều 3, 73 và 79 của Luật đất đai;
Luật này quy định về thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Những trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất:
1- Nhà nước giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy định của pháp luật;
2- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại đất được giao cho Nhà nước hoặc Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật;
3- Chuyển quyền sử dụng đất cho người được thừa kế theo quy định của pháp luật;
4- Người trong cùng hộ gia đình chuyển quyền sử dụng đất cho nhau khi tách hộ; vợ, chồng chuyển quyền sử dụng đất cho nhau khi ly hôn;
5- Tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh bất động sản thuộc đối tượng nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức;
6- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê đất thuộc đối tượng nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức.
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1- "Chuyển quyền sử dụng đất" là chuyển đổi, chuyển nhượng, chuyển cho người khác quyền sử dụng đất của mình, theo quy định của pháp luật.
2- "Đối tượng nộp thuế" là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Căn cứ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là diện tích đất, giá đất tính thuế và thuế suất.
Thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định như sau:
1- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất mà chưa nộp tiền sử dụng đất hoặc không phải trả tiền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai, khi được phép chuyển quyền sử dụng đất:
a) Đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, thuế suất là 10% (mười phần trăm);
b) Đối với đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất khác, thuế suất là 20% (hai mươi phần trăm);
2- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất mà đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai và trường hợp chuyển quyền sử dụng đất từ lần thứ hai trở đi mà lần trước đã nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 của Điều này, khi được phép chuyển quyền sử dụng đất, thuế suất là 5% (năm phần trăm);
3- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi đất cho nhau mà có chênh lệch về trị giá do khác nhau về diện tích đất, vị trí đất hoặc hạng đất, thuế suất là 5% (năm phần trăm) trên phần chênh lệch về trị giá.
1- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đặc biệt là từ đất trồng lúa ổn định, sang đất phi nông nghiệp, thuế suất thấp nhất là 40% (bốn mươi phần trăm). Riêng đối với trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp sang đất xây dựng công trình công nghiệp, thuế suất dưới 40% (bốn mươi phần trăm). Khung thuế suất cụ thể do Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định;
2- Trường hợp chuyển từ đất phi nông nghiệp sang đất nông nghiệp, thuế suất là 0% (không phần trăm).
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất có trách nhiệm:
1- Kê khai với cơ quan thuế về loại đất, diện tích, vị trí, trị giá đất, kèm theo giấy phép thay đổi mục đích sử dụng đất (nếu có) cùng với việc làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất;
2- Cung cấp tài liệu cần thiết có liên quan đến việc tính thuế, theo yêu cầu của cơ quan thuế;
3- Nộp đủ thuế, đúng thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế.
Thuế chuyển quyền sử dụng đất nộp tại cơ quan thuế địa phương nơi có đất chuyển quyền sử dụng.
Cơ quan thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1- Hướng dẫn đối tượng nộp thuế khi chuyển quyền sử dụng đất thực hiện đúng và đầy đủ việc kê khai, nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất;
2- Kiểm tra, xác minh tài liệu làm căn cứ tính thuế, xác định mức thuế phải nộp;
4- Lập biên bản và xử phạt hành chính theo thẩm quyền, hoặc tuỳ theo mức độ vi phạm, đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất;
5- Xem xét, giải quyết khiếu nại về thuế chuyển quyền sử dụng đất theo thẩm quyền.
1- Miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất để di chuyển đến định cư tại các vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
2- Miễn thuế hoặc giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất cho cán bộ, công nhân, viên chức khi chuyển chỗ ở trong trường hợp thuyên chuyển công tác hoặc nghỉ hưu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Chính phủ quy định cụ thể việc giảm thuế, miễn thuế cho các đối tượng tại khoản 2 Điều này.
Giảm 50% (năm mươi phần trăm) thuế chuyển quyền sử dụng đất cho những trường hợp sau đây:
1- Cá nhân thương binh hạng 1/4, hạng 2/4 và bệnh binh hạng 1/3, hạng 2/3;
2- Thân nhân liệt sỹ được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước;
3- Người tàn tật không còn khả năng lao động, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn mà không có nơi nương tựa.
Mỗi đối tượng quy định tại
Thẩm quyền quyết định và thủ tục xét miễn thuế, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất, do Chính phủ quy định.
Đối tượng nộp thuế vi phạm Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất, bị xử lý như sau:
1- Có hành vi khai man, trốn thuế, ngoài việc phải nộp đủ thuế theo quy định của Luật này, còn bị phạt từ một đến ba lần số thuế gian lậu;
2- Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt ghi trong thông báo thu thuế hoặc quyết định xử phạt, ngoài việc phải nộp đủ số thuế hoặc tiền phạt theo quy định của Luật này, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,2% (hai phần nghìn) số tiền nộp chậm;
3- Cá nhân trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính theo quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều này mà vẫn còn vi phạm hoặc vi phạm trong các trường hợp nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Thẩm quyền xử lý vi phạm được quy định như sau:
1- Đối với các vi phạm quy định tại khoản 1, Điều 17:
a) Chi cục trưởng Chi cục thuế được phạt tiền một lần số thuế gian lậu;
b) Cục trưởng Cục thuế được phạt tiền đến ba lần số thuế gian lậu;
2- Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp quản lý việc thu thuế chuyển quyền sử dụng đất được quyền phạt do nộp chậm tiền thuế, tiền phạt quy định tại
Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người vi phạm, cố ý làm trái quy định, thiếu trách nhiệm trong việc thi hành Luật này thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Cơ quan thuế nếu xử lý sai, gây thiệt hại cho người nộp thuế hoặc người bị xử lý thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại. Cán bộ thuế có liên quan đến việc xử lý sai tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Đơn khiếu nại phải gửi đến cơ quan thuế phát hành thông báo thu thuế hoặc quyết định xử lý, trong thời hạn 30 ngày (ba mươi ngày), kể từ ngày nhận được thông báo thu thuế hoặc quyết định xử lý.
Trong khi chờ giải quyết, người khiếu nại phải nộp đủ và đúng thời hạn số tiền thuế, tiền phạt đã được thông báo.
Cơ quan nhận đơn khiếu nại phải xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày (mười lăm ngày), kể từ ngày nhận đơn. Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài, nhưng không được quá 30 ngày (ba mươi ngày), kể từ ngày nhận đơn.
Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 1994.
Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 22 tháng 6 năm 1994.
| Chủ tịch Quốc hội Nông Đức Mạnh (Đã ký) |
- 1Quyết định 458/2006/QĐ-UBND phê duyệt phương án bồi thường khi thu hồi đất và giao đất cho Công ty Cổ phần phát triển đô thị Kinh Bắc thuê do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 2Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 3Công văn số 834TCT/TS về việc các khoản thu trên đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 299TCT/TS về việc thực hiện nghĩa vụ Tài chính về đất đai khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Quyết định 458/2006/QĐ-UBND phê duyệt phương án bồi thường khi thu hồi đất và giao đất cho Công ty Cổ phần phát triển đô thị Kinh Bắc thuê do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 2Hiến pháp năm 1992
- 3Luật Đất đai 1993
- 4Nghị định 114-CP Hướng dẫn Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất
- 5Nghị định 19/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi
- 6Công văn số 834TCT/TS về việc các khoản thu trên đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn số 299TCT/TS về việc thực hiện nghĩa vụ Tài chính về đất đai khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Luật Thuế Chuyển quyền sử dụng Đất 1994
- Số hiệu: 35-L/CTN
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 22/06/1994
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nông Đức Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 16
- Ngày hiệu lực: 01/07/1994
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
