Nghị định 114-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất, quy định cụ thể về đối tượng nộp thuế, các trường hợp không chịu thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất, thủ tục kê khai, nộp thuế cũng như các chính sách miễn, giảm thuế khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với tất cả các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có quyền sử dụng đất khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Các đối tượng cụ thể bao gồm:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện chuyển quyền sử dụng đất phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định.
- Trường hợp các bên thực hiện chuyển đổi đất cho nhau mà có phát sinh chênh lệch về trị giá đất thì bên nhận phần chênh lệch trị giá đất có nghĩa vụ nộp thuế.
- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thế chấp đất để vay vốn nhưng không có khả năng thanh toán nợ khi đến hạn, dẫn đến việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định chuyển quyền sử dụng đất cho người khác để thu hồi vốn cho chủ nợ, thì bên thế chấp đất phải nộp thuế. Số thuế này phải được trích nộp đủ vào ngân sách Nhà nước trước khi thực hiện thanh toán các khoản chi phí và nợ nần khác.
Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất
Nghị định quy định rõ các trường hợp không phải chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất bao gồm:
- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy định pháp luật, bao gồm cả trường hợp bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cùng với chuyển quyền sử dụng đất có nhà trên đó.
- Nhà nước thực hiện thu hồi toàn bộ hoặc một phần đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng theo quy định của Luật Đất đai.
- Chuyển quyền sử dụng đất cho người thừa kế hợp pháp theo quy định của pháp luật về thừa kế (đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, đất lâm nghiệp trồng rừng, đất ở...).
- Chuyển quyền sử dụng đất giữa những người trong cùng hộ gia đình khi thực hiện tách hộ; hoặc giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh bất động sản khi bán bất động sản cùng với chuyển quyền sử dụng đất gắn liền với bất động sản đó (đối tượng này thuộc diện nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức).
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho thuê đất hoặc cho thuê nhà cùng với đất (đối tượng này thuộc diện nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức trên tổng số tiền thu được).
Đối tượng chịu thuế và căn cứ tính thuế
- Đối tượng chịu thuế: Là giá trị diện tích đất chuyển quyền sử dụng theo quy định, bao gồm cả đất có nhà và vật kiến trúc trên đó. Đối với trường hợp bán nhà cùng với chuyển quyền sử dụng đất, đối tượng chịu thuế chỉ là phần trị giá đất, không tính phần trị giá nhà. Đối với trường hợp chuyển đổi đất có chênh lệch trị giá, đối tượng chịu thuế là phần chênh lệch trị giá đất đó.
- Căn cứ tính thuế: Được xác định dựa trên ba yếu tố chính là diện tích đất, giá đất tính thuế và thuế suất áp dụng.
- Diện tích đất tính thuế: Là diện tích đất thực tế được chuyển quyền sử dụng, phù hợp với bản đồ địa chính và sổ địa chính của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Trường hợp địa phương chưa có bản đồ địa chính thì diện tích đất phải được cơ quan địa chính cấp huyện xác nhận.
- Giá đất tính thuế: Là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định trong khung giá của Chính phủ, phù hợp với thực tế địa phương và được niêm yết công khai. Đối với nhà nhiều tầng, giá đất tính thuế được phân bổ cho các tầng theo quy định về mua bán và kinh doanh nhà ở. Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất kèm theo thay đổi mục đích từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì áp dụng giá đất phi nông nghiệp để tính thuế.
Thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất
Thuế suất được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên trị giá đất chuyển quyền sử dụng, được phân chia cụ thể theo các trường hợp sau:
- Trường hợp không thay đổi mục đích sử dụng đất:
- Đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: Thuế suất là 10% áp dụng cho trường hợp chưa nộp hoặc không phải nộp tiền sử dụng đất khi được giao đất.
- Đối với đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất khác: Thuế suất là 20% áp dụng cho trường hợp chưa nộp hoặc không phải nộp tiền sử dụng đất khi được giao đất.
- Trường hợp đã nộp tiền sử dụng đất hoặc chuyển quyền sử dụng đất từ lần thứ hai trở đi (lần trước đã nộp thuế): Thuế suất áp dụng là 5%.
- Trường hợp chuyển đổi đất cho nhau có chênh lệch trị giá: Thuế suất là 5% tính trên phần chênh lệch trị giá đất.
- Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất kèm theo thay đổi mục đích sử dụng đất:
- Chuyển từ đất nông nghiệp trồng lúa ổn định sang đất phi nông nghiệp: Thuế suất là 50%.
- Chuyển từ đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp: Thuế suất là 40%.
- Chuyển từ đất nông nghiệp trồng lúa ổn định sang đất xây dựng công trình công nghiệp (theo quy hoạch): Thuế suất là 30%.
- Chuyển từ đất nông nghiệp khác sang đất xây dựng công trình công nghiệp (theo quy hoạch): Thuế suất là 20%.
- Chuyển từ đất phi nông nghiệp sang đất nông nghiệp: Thuế suất là 0%.
Thủ tục kê khai và nộp thuế
- Kê khai thuế: Khi làm thủ tục xin phép chuyển quyền sử dụng đất, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải kê khai với cơ quan thuế nơi có đất về loại đất, diện tích, vị trí, trị giá đất theo mẫu tờ khai, kèm theo giấy phép thay đổi mục đích sử dụng đất (nếu có) và các tài liệu liên quan.
- Thời hạn thông báo thuế: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận tờ khai hợp lệ, cơ quan thuế phải ra thông báo nộp thuế cho đối tượng nộp thuế, trong đó ghi rõ số thuế phải nộp và thời hạn nộp. Thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ra thông báo.
- Nơi nộp thuế: Thuế được nộp tại cơ quan thuế địa phương nơi có đất chuyển quyền sử dụng. Trường hợp chuyển đổi đất có chênh lệch trị giá thì nộp tại cơ quan thuế nơi có thửa đất có trị giá lớn hơn.
- Thời hạn nộp thuế: Thuế được nộp một lần theo thời hạn ghi trên thông báo. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền khi người chuyển quyền đã nộp đủ thuế và xuất trình biên lai thu thuế hợp lệ do Bộ Tài chính phát hành.
Chính sách miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất
Nghị định quy định chi tiết các trường hợp được miễn hoặc giảm thuế nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội và điều động dân cư:
- Các trường hợp được miễn thuế:
- Hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất để di chuyển đến định cư tại các vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Cán bộ, công nhân, viên chức thuyên chuyển công tác đến định cư tại các vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo.
- Cán bộ, công nhân, viên chức hoàn thành nhiệm vụ công tác tại vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo khi chuyển chỗ ở hoặc nghỉ hưu.
- Các trường hợp được giảm 50% thuế:
- Chủ hộ gia đình là thương binh hạng 1/4, 2/4 và bệnh binh hạng 1/3, 2/3.
- Chủ hộ gia đình là thân nhân liệt sĩ được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước.
- Người tàn tật không còn khả năng lao động, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn không nơi nương tựa.
- Cán bộ, công nhân, viên chức chuyển chỗ ở đến các vùng không thuộc vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo trong trường hợp thuyên chuyển công tác hoặc nghỉ hưu.
- Nguyên tắc áp dụng: Mỗi đối tượng chỉ được xét miễn hoặc giảm thuế một lần đối với diện tích đất được Nhà nước giao lần đầu gắn với các tiêu chuẩn được xét miễn, giảm thuế. Thẩm quyền xét miễn, giảm thuế do cơ quan thuế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Xử lý vi phạm, khen thưởng và điều khoản thi hành
- Xử lý vi phạm: Cơ quan thuế, cán bộ thuế, đối tượng nộp thuế và các cá nhân khác có hành vi vi phạm pháp luật về thuế chuyển quyền sử dụng đất sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và các quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế.
- Khen thưởng: Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ hoặc cá nhân có công phát hiện các vụ vi phạm sẽ được khen thưởng theo chế độ chung của Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 114-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 7 năm 1994. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 114-CP | Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 1994 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 114-CP NGÀY 5-9-1994 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất ngày 22 tháng 6 năm 1994 và Nghị quyết số 215-NQ/UBTVQH9 ngày 28-7-1994 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định khung thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất trong trường hợp thay đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ, ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất, khi được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, đều phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, trừ những trường hợp quy định tại Điều 2 của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và được quy định chi tiết tại
Trường hợp chuyển đổi đất cho nhau mà có chênh lệch về trị giá thì bên được nhận phần chênh lệch trị giá đất phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất đem thế chấp để vay vốn, nhưng đến hạn không có khả năng thanh toán nợ, bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định chuyển quyền sử dụng đất cho người khác để thu hồi vốn cho chủ nợ thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất đem thế chấp phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định việc chuyển quyền sử dụng đất phải trích đủ số thuế chuyển quyền sử dụng đất nộp vào ngân sách Nhà nước trước khi thanh toán các khoản chi phí và thanh toán các khoản nợ cho chủ nợ.
Điều 2.Những trường hợp không thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất.
1- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 23, Điều 24 của Luật đất đai giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cùng với chuyển quyền sử dụng đất có nhà trên đó;
2- Nhà nước thu hồi toàn bộ hoặc một phần đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật đất đai;
3- Chuyển quyền sử dụng đất cho người được thừa kế theo quy định của pháp luật về thừa kế, trong các trường hợp quy định tại Điều 76 của Luật đất đai như sau:
- Cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản, sau khi chết thì quyền sử dụng đất của họ được để lại cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật về thừa kế;
- Cá nhân, thành viên của hộ gia đình được Nhà nước giao đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở, sau khi chết thì quyền sử dụng đất của họ được để lại cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật về thừa kế;
4- Người trong cùng hộ gia đình được giao đất, chuyển quyền sử dụng đất cho nhau khi tách hộ; vợ, chồng chuyển quyền sử dụng đất cho nhau khi ly hôn;
5- Tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh bất động sản khi bán bất động sản cùng với chuyển quyền sử dụng đất gắn liền với bất động sản đó, thuộc đối tượng nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức trên tổng số tiền thu được về bán bất động sản và chuyển quyền sử dụng đất;
6- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuê đất hoặc cho thuê nhà cùng với cho thuế đất có nhà trên đó, thuộc đối tượng nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức trên tổng số tiền thu được về cho thuê đất hoặc cho thuê nhà cùng với cho thuê đất có nhà trên đó.
Đối tượng chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất là giá trị diện tích đất chuyển quyền sử dụng theo quy định của pháp luật, kể cả đất có nhà và vật kiến trúc trên đó.
Trường hợp bán nhà cùng với chuyển quyền sử dụng đất có nhà trên đó thì đối tượng chịu thuế là phần trị giá đất chuyển quyền sử dụng, không tính phần trị giá nhà chuyển quyền sở hữu.
Trường hợp chuyển đổi đất cho nhau có phát sinh chênh lệch về trị giá đất thì đối tượng chịu thuế là phần chênh lệch về giá trị đất.
Căn cứ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là diện tích đất, giá đất tính thuế và thuế suất.
Điều 5. Diện tích đất tính thuế.
Diện tích đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là diện tích đất thực tế được chuyển quyền sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác phù hợp với bản đồ địa chính và sổ địa chính của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất được chuyển quyền sử dụng. Nơi chưa có bản đồ địa chính thì diện tích đất tính thuế phải được cơ quan địa chính cấp huyện xác nhận.
Giá đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định trong khung giá của Chính phủ, phù hợp thực tế ở địa phương.
Bảng giá đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định, được niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà, đất, cơ quan địa chính tại địa phương.
Trường hợp bán căn hộ thuộc nhà nhiều tầng cùng với chuyển quyền sử dụng đất có nhà trên đó thì giá đất tính thuế được phân bổ cho các tầng theo quy định tại Nghị định số 61-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.
Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất cùng với thay đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì giá đất tính thuế là giá đất phi nông nghiệp.
Thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên trị giá đất chuyển quyền sử dụng, quy định như sau:
1- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất, chưa nộp tiền sử dụng đất khi được giao đất hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, khi được phép chuyển quyền sử dụng đất:
a) Đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, thuế suất là 10% (mười phần trăm).
b) Đối với đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất khác, thuế suất là 20% (hai mươi phần trăm).
2- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất mà đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và trường hợp chuyển quyền sử dụng đất từ lần thứ hai trở đi mà lần trước đã nộp thuế chuyển quyền sử dụng theo quy định tại khoản 1 của Điều này, khi được phép chuyển quyền sử dụng đất, thuế suất là 5% (năm phần trăm).
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây cũng được coi là đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai:
a) Khi được giao đất đã nộp tiền đền bù thiệt hại theo Quyết định số 186-HĐBT ngày 31-5-1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang mục đích khác.
b) Đã nộp tiền sử dụng đất vào Ngân sách Nhà nước theo quy định tại Thông tư số 60-TC/TCT ngày 16-7-1993 của Bộ Tài chính khi mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước và mua nhà không thuộc sở hữu Nhà nước cùng với nhận quyền sử dụng đất có nhà trên đó; được giao đất để xây dựng nhà ở và công trình; được giao đất thay cho thanh toán giá trị công trình xây dựng cơ sở hạ tầng.
c) Mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước, mua nhà của các Công ty kinh doanh nhà của Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.
d) Mua nhà cùng với nhận quyền sử dụng đất có nhà trên đó thuộc diện đã nộp thuế thu nhập theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
3- Trường hợp chuyển đổi đất cho nhau mà có chênh lệch về giá trị do khác nhau về diện tích, vị trí đất hoặc hạng đất, thuế suất là 5% (năm phần trăm) trên phần chênh lệch về trị giá.
4- Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà lần trước đã chuyển đổi và nộp thuế theo quy định của khoản 3 Điều này.
a) Nếu không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc chưa nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, thuế suất áp dụng theo quy định tại khoản 1 của Điều này.
b) Nếu đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, thuế suất áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều này.
1- Thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất trong trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, quy định như sau:
Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất cùng với chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp trồng lúa ổn định sang đất phi nông nghiệp, thuế suất là 50% (năm mươi phần trăm); từ đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp, thuế suất là 40% (bốn mươi phần trăm).
Đất nông nghiệp trống lúa ổn định quy định trong Nghị định này là đất trồng lúa được tưới tiêu nước chủ động hoặc có lượng mưa bảo đảm sản xuất lúa ổn định.
Riêng đối với trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp sang đất xây dựng công trình công nghiệp:
a) Từ đất nông nghiệp trồng lúa ổn định sang đất xây dựng công trình công nghiệp, thuế suất là 30% (ba mươi phần trăm);
b) Từ đất nông nghiệp khác sang đất xây dựng công trình công nghiệp, thuế suất là 20% (hai mươi phần trăm);
c) Các công trình công nghiệp phải được xây dựng theo quy hoạch, và phải đươc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt theo đúng quy định tại Điều 63 của Luật đất đai năm 1993.
2- Trường hợp chuyển từ đất phi nông nghiệp sang đất nông nghiệp, thuế suất là 0% (khôg phần trăm).
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi làm thủ tục xin phép chuyển quyền sử dụng đất phải đồng thời kê khai với cơ quan thuế nơi có đất chuyển quyền sử dụng về loại đất, diện tích, vị trí, trị giá đất theo mẫu tờ khai của cơ quan thuế và kèm theo giấy phép thay đổi mục đích sử dụng đất (nếu có); cung cấp các tài liệu cần thiết có liên quan đến việc tính thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế.
Điều 10. Thời hạn thông báo thu thuế.
Khi nhận tờ khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất của đối tượng nộp thuế, cơ quan thuế phải có biên nhận và mở sổ theo dõi về việc này.
Trong thời hạn 30 ngày (ba mươi ngày), kể từ ngày nhận tờ khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, cơ quan thuế phải ra thông báo cho đối tượng nộp thuế có ghi rõ số thuế phải nộp và thời hạn nộp thuế. Thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo thuế chậm nhất là 10 ngày (mười ngày) kể từ ngày ra thông báo thuế.
Thuế chuyển quyền sử dụng đất được nộp tại cơ quan thuế địa phương nơi có đất chuyển quyền sử dụng.
Trường hợp chuyển đổi đất cho nhau mà có chênh lệch về giá trị đất thì thuế chuyển quyền sử dụng đất nộp tại cơ quan thuế nơi đất có trị giá lớn hơn.
Thuế chuyển quyền sử dụng đất được nộp một lần theo thời hạn ghi trong thông báo nộp thuế của cơ quan thuế. Khi thu thuế, cơ quan thuế phải cấp biên lai thuế do Bộ Tài chính phát hành cho đối tượng nộp thuế.
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đất, khi người chuyển quyền sử dụng đất đã nộp đủ thuế và xuất trình biên lai thuế do Bộ Tài chính phát hành.
1- Miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất để di chuyển đến định cư tại các vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo, theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:
Vùng miền núi quy định tại khoản này là xã miền núi theo danh mục của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi của Chính phủ.
Vùng kinh tế mới quy định tại khoản này là các vùng có kế hoạch đưa dân đến thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
2- Miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất cho cán bộ, công nhân, viên chức khi chuyển chỗ ở đến định cư tại các vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo trong trường hợp thuyên chuyển công tác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
3- Miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất cho cán bộ, công nhân, viên chức khi chuyển chỗ ở trong trường hợp hoàn thành nhiệm vụ công tác tại vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo và nghỉ hưu.
Giảm 50% (năm mươi phần trăm) thuế chuyển quyền sử dụng đất cho những trường hợp sau đây:
1- Chủ hộ gia đình là thương binh hạng 1/4, hạng 2/4 và bệnh binh hạng 1/3, 2/3.
2- Chủ hộ gia đình là thân nhân liệt sĩ được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước;
3- Người tàn tật không còn khả năng lao động, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn không có nơi nương tựa;
Điều 15. Thủ tục và thẩm quyền xét miễn, giảm thuế.
Mỗi đối tượng quy định tại
Việc xét miễn thuế hoặc giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất do cơ quan thuế thực hiện.
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về thủ tục và thẩm quyền xét miễn thuế, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Cơ quan thuế, cán bộ thuế, đối tượng nộp thuế và cá nhân khác có hành vi vi phạm pháp luật về thuế chuyển quyền sử dụng đất bị xử lý theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20 của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và các quy định của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế.
Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các vụ vi phạm Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất, được khen thưởng theo chế độ chung của Chính phủ.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 1994.
Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Quyết định 186-HĐBT năm 1990 về việc đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Luật Đất đai 1993
- 4Luật Thuế Chuyển quyền sử dụng Đất 1994
- 5Nghị định 61-CP năm 1994 về việc mua bán và kinh doanh nhà ở
- 6Thông tư 78-TC/TCT năm 1994 hướng dẫn thi hành Nghị định 114-CP 1994 quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 72-TC/TCT-1995 sửa đổi Thông tư 78 TC/TCT-1994 về thuế chuyển quyền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 60-TC/TCT năm 1993 về chế độ quản lý thu đối với việc bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, việc cấp quyền sử dụng đất xây dựng nhà ở và công trình do Bộ tài chính ban hành
Nghị định 114-CP Hướng dẫn Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất
- Số hiệu: 114-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 05/09/1994
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 21
- Ngày hiệu lực: 01/07/1994
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
