Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi 1999 được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất hiện hành, tập trung vào việc điều chỉnh đối tượng chịu thuế, thuế suất, nghĩa vụ nộp thuế và các chính sách miễn, giảm thuế nhằm phù hợp với thực tiễn quản lý đất đai. Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có hoạt động chuyển quyền sử dụng đất trên lãnh thổ Việt Nam.
Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất
Luật đã bổ sung và làm rõ các trường hợp không phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất bao gồm:
- Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo đúng quy định pháp luật.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện trả lại đất cho Nhà nước hoặc trường hợp bị Nhà nước thu hồi đất theo quy định.
- Chuyển quyền sử dụng đất phát sinh trong các quan hệ dân sự đặc biệt như ly hôn hoặc thừa kế di sản.
- Chuyển quyền sử dụng đất giữa những người có quan hệ thân nhân ruột thịt, bao gồm: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con đẻ, con nuôi; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu nội, cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
- Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất nhưng có hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê.
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hiến quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cho các tổ chức để xây dựng các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh (như cơ sở văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, cơ sở từ thiện) theo dự án đã được phê duyệt.
Quy định mới về thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất
Mức thuế suất áp dụng đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất được phân loại cụ thể theo mục đích sử dụng đất:
- Đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: Áp dụng mức thuế suất là 2%.
- Đối với đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất khác: Áp dụng mức thuế suất là 4%.
Nghĩa vụ, thủ tục kê khai và nộp thuế
Quy trình thực hiện nghĩa vụ tài chính khi chuyển quyền sử dụng đất được quy định chặt chẽ:
- Người chuyển quyền sử dụng đất có nghĩa vụ trực tiếp nộp thuế và phải nộp một lần theo thông báo chính thức từ cơ quan thuế.
- Trong trường hợp người nhận quyền sử dụng đất tự nguyện nộp thay cho người chuyển quyền, người nhận quyền có trách nhiệm thực hiện kê khai và nộp thuế theo đúng quy định.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sau khi tiền thuế chuyển quyền sử dụng đất đã được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
Các trường hợp được miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất
Chính sách miễn thuế được áp dụng nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách và khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội:
- Hộ gia đình, cá nhân thực hiện chuyển quyền sử dụng đất để di chuyển đến định cư tại các vùng kinh tế mới, vùng miền núi, hải đảo theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Người được Nhà nước phong tặng danh hiệu cao quý "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" thực hiện chuyển quyền sử dụng đất.
- Chuyển quyền sử dụng các loại đất thuộc địa bàn xã nông thôn ở vùng miền núi, hải đảo theo danh mục do Chính phủ quy định.
- Các hộ gia đình, cá nhân thực hiện chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối cho nhau nhằm mục đích dồn điền đổi thửa, phù hợp với điều kiện canh tác thực tế.
- Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng, có gắn liền với việc chuyển quyền sử dụng đất.
Các trường hợp được giảm 50% thuế chuyển quyền sử dụng đất
Luật quy định giảm một nửa số thuế phải nộp cho các đối tượng yếu thế và người có công:
- Cá nhân là thương binh hạng 1/4, hạng 2/4 và bệnh binh hạng 1/3, hạng 2/3.
- Thân nhân của liệt sỹ đang được hưởng các chế độ trợ cấp ưu đãi của Nhà nước.
- Người tàn tật đã mất hoàn toàn khả năng lao động, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn không có nơi nương tựa.
Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm thuế và bãi bỏ quy định cũ
Để đảm bảo tính công bằng và hiệu quả của chính sách tài khóa, Luật đưa ra nguyên tắc giới hạn ưu đãi:
- Mỗi đối tượng thuộc diện được miễn hoặc giảm thuế chỉ được xét duyệt miễn hoặc giảm thuế một lần duy nhất. Quy định giới hạn này không áp dụng đối với các tổ chức kinh tế được giao đất có thu tiền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng.
- Chính thức bãi bỏ Điều 8 và Điều 9 của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất cũ.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi 1999 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2000. Đối với các trường hợp đã thực hiện giao dịch chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2000 nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, người nộp thuế sẽ thực hiện nộp thuế theo mức thuế suất mới được quy định tại Luật này. Chính phủ chịu trách nhiệm sửa đổi, bổ sung các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành để đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17-1999/QH10 | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 1999 |
LUẬT
CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 17-1999/QH10 VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Luật đất đai đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 22 tháng 6 năm 1994.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất:
1-
"Điều 2
Những trường hợp sau đây không thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất:
1. Nhà nước giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy định của pháp luật;
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại đất cho Nhà nước hoặc Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật;
3. Chuyển quyền sử dụng đất trong trường hợp ly hôn, thừa kế theo quy định của pháp luật;
4. Chuyển quyền sử dụng đất giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con đẻ, con nuôi; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu nội, cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau;
5. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê;
6. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hiến quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cho các tổ chức để xây dựng cơ sở văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao; cơ sở từ thiện không nhằm mục đích kinh doanh theo các dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt."
2-
"Điều 7
Thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định như sau:
1. Đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, thuế suất là 2% (hai phần trăm);
2. Đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất khác, thuế suất là 4% (bốn phần trăm)."
3-
"Điều 11
1. Thuế chuyển quyền sử dụng đất do người chuyển quyền sử dụng đất nộp và nộp một lần theo thông báo của cơ quan thuế.
2. Trong trường hợp người nhận quyền sử dụng đất tự nguyện nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất thay cho người chuyển quyền sử dụng đất thì người đó có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo quy định tại Điều 10 của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đất khi thuế chuyển quyền sử dụng đất đã được nộp đủ."
4-
"Điều 14
Miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1. Hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất để di chuyển đến định cư tại các vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
2. Người được Nhà nước phong tặng danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" chuyển quyền sử dụng đất;
3. Chuyển quyền sử dụng các loại đất thuộc xã nông thôn ở miền núi, hải đảo do Chính phủ quy định;
4. Chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối cho nhau để phù hợp với điều kiện canh tác;
5 - Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 15
Giảm 50% (năm mươi phần trăm) thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với những đối tượng sau đây:
1. Cá nhân thương binh hạng 1/4, hạng 2/4 và bệnh binh hạng 1/3, hạng 2/3;
2. Thân nhân liệt sỹ được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước;
3. Người tàn tật không còn khả năng lao động, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn mà không có nơi nương tựa."
6- Điều 16 được sửa đổi như sau:
"Điều 16
Mỗi đối tượng được miễn, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định tại Điều 14 và Điều 15 đã được sửa đổi, bổ sung chỉ được xét miễn hoặc giảm một lần, trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 14 đã được sửa đổi, bổ sung".
Bãi bỏ Điều 8 và Điều 9 của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000.
Các trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2000 mà chưa nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất thì nộp thuế theo mức thuế suất quy định tại Luật này.
Chính phủ sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất đã ban hành cho phù hợp với Luật này.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 21 tháng 12 năm 1999.
| Nông Đức Mạnh (Đã ký) |
- 1Công văn về việc chính sách thuế chuyển quyền sử dụng đất
- 2Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 3Lệnh công bố Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi 1999
- 4Công văn số 1125TCT/PCCS về việc thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc tài sản thế chấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn số 834TCT/TS về việc các khoản thu trên đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn số 299TCT/TS về việc thực hiện nghĩa vụ Tài chính về đất đai khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Hiến pháp năm 1992
- 2Luật Đất đai 1993
- 3Luật đất đai sửa đổi 1998
- 4Công văn 1482-TC/TCT năm 2000 về việc thuế giá trị gia tăng đối với xây nhà để bán, xây dựng cơ sở hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 19/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi
- 6Công văn về việc chính sách thuế chuyển quyền sử dụng đất
- 7Lệnh công bố Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi 1999
- 8Công văn số 1125TCT/PCCS về việc thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc tài sản thế chấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn số 834TCT/TS về việc các khoản thu trên đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn số 299TCT/TS về việc thực hiện nghĩa vụ Tài chính về đất đai khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi 1999
- Số hiệu: 17-1999/QH10
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 21/12/1999
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nông Đức Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 6
- Ngày hiệu lực: 01/01/2000
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
