TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5046-90
HỢP KIM CỨNG
CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG ROCVEN
Cơ quan biên soạn: Vụ Tổng hợp kế hoạch
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt: Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước.
Quyết định ban hành số 287/QĐ ngày 22 tháng 05 năm 1990.
HỢP KIM CỨNG
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG ROCVEN
Hardmetals Method of determination of hardness Rocwell
Tiêu chuẩn này áp dụng cho hợp kim cứng và quy định phương pháp xác định độ cứng Rocven.
Khi tiến hành thử cần tuân theo các yêu cầu của TCVN 257-85 (thang A).
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 2003-79
1. MẪU THỬ
1.1. Lấy mẫu theo TCVN 5044-90
1.2. Chiều dày lớp mài bóc khỏi bề mặt mẫu không được nhỏ hơn 0,2mm. Đối với mẫu thử có bề mặt cong cần tạo ra một diện tích phẳng có chiều rộng không nhỏ hơn 2mm để tiến hành đo độ cứng. Độ nhám bề mặt đã gia công của mẫu thử Ra ≤ 0,63µm.
1.3. Chiều dày mẫu thử phải phủ dày (không nhỏ hơn 1,6mm) để có thể tiến hành thử mà không phá hủy hoặc gây sự biến dạng mẫu thử dưới tác dụng của tải trọng đã chọn.
1.4. Các bề mặt của mẫu thử và giá đỡ mẫu thử phải song song với nhau trong phạm vi sai số nhỏ hơn 0,1mm trên 10mm chiều dài.
2. THIẾT BỊ
2.1. Thiết bị thử độ cứng Rocven có độ chính xác 0,5HRA.
2.2. Mũi nén kim cương hình côn có góc tạo thành ở đỉnh côn α = 120 ± 0,5º và đỉnh vo tròn có đường kính cầu r = 0,200 ± 0,005mm. Ở khoảng cách 0,3mm cách đỉnh tính theo trụ, bề mặt mũi kim cương hình côn phải được mài bóng và không có vết nứt và các khuyết tật bề mặt khác nhìn thấy được ở độ phóng đại 30 lần.
2.3. Ba tấm chuẩn hợp kim cứng đáp ứng yêu cầu trong bảng. Độ nhám bề mặt trên và dưới của tấm chuẩn Ra ≤ 0,63 µm.
| Tấm chuẩn | Độ cứng danh nghĩa HRA | Sai số cho phép không lớn hơn, HRA |
| I II III | 85,5 ± 1,0 85,5 ± 1,0 91,0 ± 1,0 | 0,6 0,6 0,6 |
Chú thích: Chuẩn trên máy thử độ cứng có độ chính xác 0,1 HRA. Cho phép sử dụng các tấm chuẩn thép hợp kim tôi nếu có sự thỏa thuận giữa các bên hữu quan.
3. TIẾN HÀNH THỬ
3.1. Tiến hành thử ở 15-40ºC
3.2. Tiến hành thử với các tải trọng sau: Tải trọng sơ bộ
Fo = 98 ± 2N; tải trọng bổ sung F1 = 490 ± 2N; tải trọng tổng cộng F = Fo ± F1 = (98 ± 2N) + (490 ± 2N) = 588 ± 4N.
3.3. Tốc độ đặt tải bổ sung cần phải điều chỉnh sao cho sự chuyển động của mũi nén khi đặt tải F = 588N dừng lại trong khoảng 5-8s khi không có mẫu thử.
3.4. Thời gian đặt tải bổ sung sau khi kim dừng chuyển động không được lớn hơn 2 s. Giữ nguyên tải sơ bộ, từ từ tháo tải bổ sung trong thời gian 2 s.
3.5. Chọn tấm chuẩn có giá trị gần trị số độ cứng dự kiến của mẫu thử. Xác định độ cứng của tấm chuẩn tại 3 điểm. Sai lệch của giá trị trung bình 3 phép đo so với trị số độ cứng danh nghĩa của tấm chuẩn không được lớn hơn ± 0,5 HRA.
Nếu giá trị trung bình khác trị số độ cứng hơn ± 0,5 HRA thì phải kiểm định lại mũi nén kim cương để loại trừ nguyên nhân gây ra sai lỗi.
Nếu giá trị trung bình độ cứng tấm chuẩn khác trị số độ cứng danh nghĩa 0,3; 0,4 và 0,5 HRA thì cộng thêm trị số hiệu chỉnh có dấu tương ứng vào giá trị độ cứng trung bình của mẫu thử (0,3; 0,4 và 0,5 HRA)
Khi kiểm định tấm chuẩn mới cần lưu ý tới các tấm chuẩn cũ bằng cách xác định độ cứng của chúng tại 5 điểm trên từng bề mặt tấm chuẩn. Các bề mặt này phải nằm trên cùng một phía của tấm chuẩn và đối với từng bề mặt kế tiếp phải mài đi một lớp dày 0,2mm.
Giá trị trung bình của 5 phép đo mỗi lần phải nằm trong giới hạn cho phép đối với nhóm tấm chuẩn này
3.6. Trước khi xác định độ cứng của mẫu thử cần loại bớt giá trị của phép đo đầu tiên, sau đó xác định độ cứng ở 3 điểm tùy ý trên mẫu thử.
Sau khi lắp mũi kim cương mới không được lấy 2 giá trị đo đầu tiên.
3.7. Khoảng cách giữa tâm của 2 vết nén gần nhau cũng như từ tâm vết nén đến mép mẫu thử không được nhỏ hơn 1,5mm.
3.8. Trị số độ cứng của từng mẫu thử là giá trị trung bình của 3 phép đo được làm tròn đến 0,5 HRA.
4. BIÊN BẢN THỬ
Trong biên bản thử cần ghi rõ:
1) ký hiệu quy ước của mẫu thử;
2) kết quả thử;
3) ký hiệu TCVN này;
4) ngày tháng năm thử.
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 330:2004 về nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223:2000 về Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp - Ký hiệu, kích thước và yêu cầu kỹ thuật chung
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5047:1990 (ST SEV 2004-79) về Hợp kim cứng - Phương pháp xác định độ cứng Vicke do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5050:1990 (ST SEV 3914-82) về Hợp kim cứng - Phương pháp xác định điện trở suất do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5049:1990 (ST SEV 1253-78) về Hợp kim cứng - Phương pháp xác định khối lượng riêng Hardmetals do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5048:1990 (ST SEV 1252-78) về Hợp kim cứng - Phương pháp xác định độ bền uốn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5051:1990 (ST 1254-78) về Hợp kim cứng - Phương pháp xác định lực kháng từ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3729:1982 về Hợp kim chì dùng trong ngành in do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5722:1993 về Phương tiện đo độ cứng Rôcven A,B,C - Sơ đồ kiểm định
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4645:1988 (ST SEV 290:1980) về Vật liệu thiêu kết - Phương pháp xác định độ cứng
- 1Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 330:2004 về nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3223:2000 về Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp - Ký hiệu, kích thước và yêu cầu kỹ thuật chung
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5047:1990 (ST SEV 2004-79) về Hợp kim cứng - Phương pháp xác định độ cứng Vicke do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5050:1990 (ST SEV 3914-82) về Hợp kim cứng - Phương pháp xác định điện trở suất do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5049:1990 (ST SEV 1253-78) về Hợp kim cứng - Phương pháp xác định khối lượng riêng Hardmetals do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5048:1990 (ST SEV 1252-78) về Hợp kim cứng - Phương pháp xác định độ bền uốn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5044:1990 (ST SEV 3913-82) về Hợp kim cứng - Lấy mẫu và phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5051:1990 (ST 1254-78) về Hợp kim cứng - Phương pháp xác định lực kháng từ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3729:1982 về Hợp kim chì dùng trong ngành in do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5722:1993 về Phương tiện đo độ cứng Rôcven A,B,C - Sơ đồ kiểm định
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4645:1988 (ST SEV 290:1980) về Vật liệu thiêu kết - Phương pháp xác định độ cứng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5046:1990 (ST SEV 2003-79) về hợp kim cứng - Các phương pháp xác định độ cứng rocven do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN5046:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 22/05/1990
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
