Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9292:2019 về Phân bón - Phương pháp xác định axit tự do được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành nhằm quy định phương pháp thử nghiệm đồng bộ để xác định hàm lượng axit tự do trong các loại phân bón. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng phân bón lưu thông trên thị trường và phục vụ công tác quản lý nhà nước về phân bón.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng axit tự do trong các loại phân bón khoáng, phân bón hữu cơ và phân bón hỗn hợp có chứa thành phần axit tự do.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, cơ quan quản lý chất lượng, các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phân bón tại Việt Nam nhằm đánh giá sự phù hợp của sản phẩm.
Nguyên tắc của phương pháp xác định
- Hàm lượng axit tự do trong phân bón được xác định bằng cách chiết mẫu thử bằng nước hoặc dung môi thích hợp.
- Tiến hành chuẩn độ lượng axit tự do có trong dung dịch chiết bằng dung dịch kiềm chuẩn (thường là natri hydroxit - NaOH) với sự có mặt của chỉ thị màu thích hợp hoặc sử dụng máy đo pH để xác định điểm tương đương (phương pháp chuẩn độ điện thế).
Thuốc thử, hóa chất và thiết bị dụng cụ
- Hóa chất và thuốc thử: Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, không chứa cacbon dioxit (CO2); dung dịch chuẩn natri hydroxit (NaOH) nồng độ 0,1 N hoặc nồng độ phù hợp; chất chỉ thị màu như phenolphthalein, metyl đỏ hoặc các chất chỉ thị hỗn hợp khác.
- Thiết bị và dụng cụ: Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001 g; máy đo pH có độ chính xác đến 0,01 đơn vị pH; buret chuẩn độ, bình định mức, cốc mỏ, phễu lọc và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng trong phòng thí nghiệm.
Quy trình chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu phân bón phải được lấy và chuẩn bị theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật về lấy mẫu phân bón hiện hành. Tiến hành nghiền mịn và trộn đều mẫu để đảm bảo tính đồng nhất trước khi cân.
- Quá trình chiết: Cân một lượng mẫu thử chính xác (tùy thuộc vào hàm lượng axit dự kiến), chuyển vào bình tam giác hoặc cốc mỏ, thêm nước cất và lắc đều trong khoảng thời gian quy định để hòa tan hoàn toàn lượng axit tự do.
- Tiến hành chuẩn độ: Lọc lấy phần dung dịch trong (nếu cần thiết), sau đó tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH chuẩn cho đến khi dung dịch chuyển màu chỉ thị bền vững trong 30 giây hoặc đạt đến trị số pH tương đương trên máy đo pH.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng axit tự do được tính bằng phần trăm khối lượng (%), quy đổi về loại axit đặc trưng tương ứng (ví dụ: axit sunfuric H2SO4, axit photphoric H3PO4) tùy thuộc vào loại phân bón được phân tích.
- Công thức tính toán dựa trên thể tích dung dịch NaOH tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ, nồng độ thực tế của dung dịch NaOH, hệ số quy đổi tương đương của loại axit cần tính và khối lượng mẫu thử đã cân.
- Kết quả thử nghiệm là trị số trung bình cộng của ít nhất hai phép xác định song song được tiến hành đồng thời, đảm bảo sai lệch giữa hai lần đo không vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9292:2019 có hiệu lực kể từ ngày công bố, thay thế hoặc cập nhật các phương pháp xác định axit tự do trước đây nhằm đồng bộ hóa hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về phân bón, phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế và khu vực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÂN BÓN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH AXIT TỰ DO
Fertilizers - Method for determination for free acid
Lời nói đầu
TCVN 9292:2019 thay thế TCVN 9292:2012.
TCVN 9292:2019 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH AXIT TỰ DO
Fertilizers - Method for determination for free acid
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng axit tự do trong các loại phân bón có dư axit.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
Chuẩn độ lượng axit tự do có trong phân bón bằng dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn natri hydroxit, sử dụng hỗn hợp chỉ thị màu metyl đỏ và metylen xanh hoặc chỉ thị màu dimetyl vàng tùy thuộc vào loại axit tự do tồn tại trong phân bón đó.
Trừ khi có quy định khác, trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp tinh khiết phân tích và nước cất phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là nước).
4.1 Natri hydroxit (NaOH) tinh thể.
4.2 Metyl đỏ (C15H15N3O2) tinh thể.
4.3 Metylen xanh (C16H18CIN3S) tinh thể.
4.4 Dimetyl vàng (C14H15N3) tinh thể.
4.5 Dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn natri hydroxit 1 mol/L: pha từ ống chuẩn. Dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn NaOH được bảo quản kín trong bình nhựa polyetylen (PE).
4.6 Dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn natri hydroxit 0,02 mol/L, 0,05 mol/L, 0,1 mol/L: Pha loãng dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn NaOH 1 mol/L (4.5) 10, 20 hoặc 50 lần thu được dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn NaOH tương ứng 0,1 mol/L, 0,05 mol/L, 0,02 mol/L. Dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn natri hydroxit được bảo quản kín trong bình nhựa PE và kiểm tra lại nồng độ trước khi sử dụng.
4.7 Hỗn hợp chỉ thị metyl đỏ và metylen xanh: Hòa tan 0,2 g metyl đỏ (4.2) trong 100 mL etanol 95 % (dung dịch 1). Hòa tan 0,1 g metylen xanh (4.3) trong 100 mL etanol 95 % (dung dịch 2). Trộn dung dịch 1 và dung dịch 2 với tỷ lệ 1 : 1 theo thể tích.
4.8 Chỉ thị dimetyl vàng 0,04 % : Hòa tan 0,04 g dimetyl vàng (4.4) trong 100 mL etanol 95 %.
Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Cân phân tích, có độ chính xác đến ± 0,001 g.
5.2 Bình tam giác dung tích 250 mL, 1000 mL.
5.3 Phễu lọc, đường kính 8 cm.
5.4 Buret, dung tích 10 mL, độ chính xác 0,02 mL.
5.5 Giấy lọc Whatman số 1 hoặc tương đương.
5.6 Bình định mức dung tích 250 mL.
5.7 Pipet, dung tích 5 mL, 10 mL, độ chính xác 0,02 mL.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12560-1:2018 về Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 1: Đếm số lượng bào tử nấm nội cộng sinh bằng kỹ thuật sàng ướt, ly tâm nổi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12560-2:2018 về Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 2: Xác định khả năng cộng sinh của các chủng nấm rễ nội cộng sinh với cây trồng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12719:2019 về Khảo nghiệm phân bón cho cây trồng hằng năm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-14:2021 về Phân bón - Phần 14: Xác định hàm lượng nhôm di động bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-3:2020 về Phân bón - Phần 3: Xác định hàm lượng vitamin C bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-4:2020 về Phân bón - Phần 4: Xác định hàm lượng vitamin E bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-5:2020 về Phân bón - Phần 5: Xác định hàm lượng nhóm auxin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-6:2020 về Phân bón - Phần 6: Xác định hàm lượng nhóm gibberellin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-15:2021 về Phân bón - Phần 15: Xác định hàm lượng natri tổng số bằng phương pháp quang phổ phát xạ ngọn lửa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13614:2022 về Phân bón - Phương pháp định lượng Bacillus Megaterium - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4440:2004 về Supe phosphat đơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9292:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định axít tự do
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12560-1:2018 về Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 1: Đếm số lượng bào tử nấm nội cộng sinh bằng kỹ thuật sàng ướt, ly tâm nổi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12560-2:2018 về Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 2: Xác định khả năng cộng sinh của các chủng nấm rễ nội cộng sinh với cây trồng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12719:2019 về Khảo nghiệm phân bón cho cây trồng hằng năm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-14:2021 về Phân bón - Phần 14: Xác định hàm lượng nhôm di động bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-3:2020 về Phân bón - Phần 3: Xác định hàm lượng vitamin C bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-4:2020 về Phân bón - Phần 4: Xác định hàm lượng vitamin E bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-5:2020 về Phân bón - Phần 5: Xác định hàm lượng nhóm auxin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-6:2020 về Phân bón - Phần 6: Xác định hàm lượng nhóm gibberellin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-15:2021 về Phân bón - Phần 15: Xác định hàm lượng natri tổng số bằng phương pháp quang phổ phát xạ ngọn lửa
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13614:2022 về Phân bón - Phương pháp định lượng Bacillus Megaterium - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9292:2019 về Phân bón - Phương pháp xác định axit tự do
- Số hiệu: TCVN9292:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
