Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-21:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus Agalactiae ở cá được ban hành vào năm 2019, đưa ra hướng dẫn kỹ thuật thống nhất trên phạm vi cả nước về quy trình phát hiện và chẩn đoán chính xác tác nhân gây bệnh Streptococcus agalactiae ở các loài cá nuôi.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh do vi khuẩn Streptococcus agalactiae gây ra ở cá, đặc biệt phổ biến trên các loài cá nuôi nước ngọt và nước lợ như cá rô phi, cá điêu hồng. Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm bệnh thủy sản, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, thủy sản, cùng các tổ chức và cá nhân thực hiện hoạt động giám sát, chẩn đoán dịch bệnh trên cá.
Nội dung cốt lõi của Quy trình chẩn đoán theo TCVN 8710-21:2019
1. Thiết bị, dụng cụ, thuốc thử và vật liệu
- Thiết bị cơ bản: Máy nhân gen PCR, máy điện di, hệ thống đọc gel, tủ ấm, tủ an toàn sinh học cấp II, máy ly tâm, kính hiển vi quang học.
- Môi trường nuôi cấy và hóa chất: Môi trường thạch máu (Blood Agar), môi trường thạch dinh dưỡng (BHI), các bộ kít tách chiết DNA, các hóa chất cho phản ứng PCR và các thuốc nhuộm Gram, thuốc thử sinh hóa (catalase, oxidase).
2. Chẩn đoán lâm sàng (Triệu chứng và bệnh tích)
- Triệu chứng lâm sàng: Cá bệnh thường có biểu hiện bơi lờ đờ trên mặt nước, bơi xoay vòng không định hướng hoặc mất thăng bằng. Cơ thể cá biến đổi màu sắc, thường sẫm màu hơn bình thường. Xuất hiện tình trạng lồi mắt, đục thủy tinh thể, xuất huyết ở mắt, gốc vây, xung quanh hậu môn và các vùng da mỏng.
- Bệnh tích đại thể: Khi mổ khám, quan sát thấy xoang bụng chứa nhiều dịch lẫn máu. Gan sưng to, xuất huyết hoặc có màu sắc không đều (nhợt nhạt). Tỳ tạng và thận sưng to, sẫm màu và dễ vỡ. Ống tiêu hóa thường không có thức ăn, xuất huyết hoặc chứa đầy dịch lỏng. Não cá có dấu hiệu xuất huyết hoặc sung huyết mạnh.
3. Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
- Phương pháp phân lập và nuôi cấy vi khuẩn: Tiến hành lấy mẫu từ các cơ quan nội tạng như não, gan, thận hoặc tỳ tạng của cá nghi mắc bệnh. Cấy mẫu lên môi trường thạch máu hoặc thạch dinh dưỡng, ủ ở nhiệt độ thích hợp (từ 28 độ C đến 30 độ C) trong vòng 24 giờ đến 48 giờ. Vi khuẩn Streptococcus agalactiae hình thành các khuẩn lạc nhỏ, tròn, màu trắng xám, có khả năng gây tan máu hoàn toàn (beta-hemolysis) hoặc không tan máu tùy thuộc vào chủng vi khuẩn.
- Đặc điểm sinh hóa và nhuộm Gram: Vi khuẩn Streptococcus agalactiae là vi khuẩn Gram dương, có hình cầu hoặc hình bầu dục xếp thành chuỗi ngắn hoặc đứng riêng lẻ. Kết quả thử nghiệm sinh hóa cho thấy vi khuẩn này âm tính với catalase và oxidase.
- Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction): Đây là phương pháp có độ nhạy và độ đặc hiệu cao để xác định sự hiện diện của vi khuẩn. Tiến hành tách chiết DNA từ mẫu bệnh phẩm hoặc từ khuẩn lạc nghi ngờ. Sử dụng cặp mồi đặc hiệu hướng đến trình diện gen mục tiêu của Streptococcus agalactiae để thực hiện phản ứng khuếch đại gen. Sản phẩm PCR sau đó được kiểm tra bằng phương pháp điện di trên gel agarose để xác định sự xuất hiện của vạch DNA có kích thước tương ứng với mẫu chuẩn.
4. Kết luận chẩn đoán
Cá được kết luận là mắc bệnh do vi khuẩn Streptococcus agalactiae khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đại thể đặc trưng, kết hợp với kết quả phân lập vi khuẩn dương tính hoặc kết quả xét nghiệm PCR xác định sự hiện diện của tác nhân gây bệnh này.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-21:2019 có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế hoặc bổ sung cho các quy trình chẩn đoán bệnh thủy sản trước đó đối với đối tượng vi khuẩn Streptococcus agalactiae ở cá, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho công tác phòng chống dịch bệnh thủy sản tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 21: BỆNH DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS AGALACTIAE Ở CÁ
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 21: Streptococcus agalactiae disease in fish
Lời nói đầu
TCVN 8710-21 : 2019 do Chi cục Thú y vùng VI - Cục Thú y biên soạn trên cơ sở tham khảo tài liệu của các bài báo khoa học quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8710 Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau:
- TCVN 8710-1: 2011, phần 1: Bệnh Còi do vi rút ở tôm (MBV);
- TCVN 8710-2: 2011, phần 2: Bệnh Hoại tử thần kinh ở cá biển (VNN);
- TCVN 8710-3: 2011, phần 3: Bệnh Đốm trắng ở tôm (WSSV);
- TCVN 8710-4: 2011, phần 4: Bệnh Đầu vàng ở tôm (YHV);
- TCVN 8710-5: 2011, phần 5: Bệnh Taura ở tôm He (TSV);
- TCVN 8710-6: 2019, phần 6: Bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép (KHV);
- TCVN 8710-7: 2012, phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép (SVC);
- TCVN 8710-8: 2012, phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm (IMNV);
- TCVN 8710-9: 2012, phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm (NHB);
- TCVN 8710-10: 2015, phần 10: Bệnh do perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11: 2015, phần 11: Bệnh do perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12: 2015, phần 12: Bệnh do vi bào tử ở tôm;
- TCVN 8710-13: 2015, phần 13: Bệnh do vi rút HPV ở tôm;
- TCVN 8710-14: 2015, phần 14: Bệnh EUS ở cá;
- TCVN 8710-15: 2015, phần 15: Bệnh do Aeromonas ở cá;
- TCVN 8710-16: 2016, phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17: 2016, phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm;
- TCVN 8710-19: 2019, phần 19: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm;
- TCVN 8710-20: 2019, phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm;
- TCVN 8710-21: 2019, phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus agalactiae ở cá.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 21: BỆNH DO VI KHUẨN STREPTOCOCCUS AGALACTIAE Ở CÁ
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 21: Streptococcus agalactiae disease in fish
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sinh học thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh do vi khuẩn Strepcoccus agalactiae gây ra ở cá.
2. Thuật ngữ, định nghĩa và các từ viết tắt
2.1 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
Vi khuẩn Streptococcus agalactiae là vi khuẩn gram dương, liên cầu khuẩn thuộc nhóm B (GSB), giống Streptococcus, họ Streptococcaceae.
Vi khuẩn Streptococcus agalactiae gây bệnh ở cá, phát triển tốt ở nhiệt độ 30 °C đến 37 °C, có khả năng phát triển ở độ mặn 0 ‰ đến 35 ‰, có thể tồn lưu tự do trong nước ao và bùn đáy
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3706:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3707:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amin amoniac
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3708:1990 về thủy sản - phương pháp xác định hàm lượng nitơ axit amin
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12371-2-4:2020 về Quy trình giám định vi khuẩn, virus, phytoplasma gây bệnh thực vật - Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với Alfalfa mosaic virus
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12371-2-5:2020 về Quy trình giám định vi khuẩn, virus, phytoplasma gây bệnh thực vật - Phần 2-5: Yêu cầu cụ thể đối với vi khuẩn Pantoea stewartii (Smith) Mergaert
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12371-2-6:2020 về Quy trình giám định vi khuẩn, virus, phytoplasma gây bệnh thực vật - Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với Potato spindle tuber viroid
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-1:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 1: bệnh còi do vi rút ở tôm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-2:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 2: bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-3:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 3: bệnh đốm trắng ở tôm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-4:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 4: bệnh đầu vàng ở tôm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-5:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 5: bệnh Taura ở tôm he
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3706:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3707:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amin amoniac
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3708:1990 về thủy sản - phương pháp xác định hàm lượng nitơ axit amin
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-8:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-9:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-10:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chuẩn đoán - Phần 10: Bệnh do Perkinsus Marinus ở nhuyễn thể hai mảnh nhỏ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-11:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12: Bệnh vi bào tử do Enterocytozoon Hepatopenaei ở tôm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-13:2005 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-14:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas Hydrophila ở cá
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-16:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-17:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12371-2-4:2020 về Quy trình giám định vi khuẩn, virus, phytoplasma gây bệnh thực vật - Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với Alfalfa mosaic virus
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12371-2-5:2020 về Quy trình giám định vi khuẩn, virus, phytoplasma gây bệnh thực vật - Phần 2-5: Yêu cầu cụ thể đối với vi khuẩn Pantoea stewartii (Smith) Mergaert
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12371-2-6:2020 về Quy trình giám định vi khuẩn, virus, phytoplasma gây bệnh thực vật - Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với Potato spindle tuber viroid
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-21:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus Agalactiae ở cá
- Số hiệu: TCVN8710-21:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
