Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7048:2020 về Thịt hộp do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và hướng dẫn quản lý chất lượng đối với sản phẩm thịt hộp lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm thịt hộp được đóng kín kín trong các loại bao bì và được xử lý bằng quá trình tiệt trùng thương mại nhằm tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật có khả năng gây hại hoặc làm hỏng sản phẩm ở điều kiện bảo quản thông thường. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm thịt đóng hộp chỉ qua quá trình thanh trùng hoặc các sản phẩm bắt buộc phải bảo quản lạnh trong suốt chuỗi cung ứng. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, nhập khẩu, phân phối và các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại Việt Nam.
Yêu cầu về nguyên liệu đầu vào
- Thịt nguyên liệu (như thịt heo, thịt bò, thịt gia cầm, thịt trâu...) dùng để chế biến thịt hộp phải đảm bảo tươi ngon, sạch sẽ, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và đã được cơ quan thú y có thẩm quyền kiểm dịch, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Các nguyên liệu phụ, gia vị phối trộn, nước dùng, nước sốt và các phụ gia thực phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quốc gia tương ứng, nằm trong danh mục được phép sử dụng của Bộ Y tế và không vượt quá giới hạn tối đa cho phép.
Yêu cầu cảm quan đối với thành phẩm
- Trạng thái: Thịt hộp sau khi mở phải giữ được cấu trúc đặc trưng của từng loại sản phẩm (nguyên miếng, cắt lát, xay nhỏ hoặc nghiền mịn). Thịt không bị bở nát, không bị quá dai hoặc quá mềm. Phần nước sốt hoặc dịch rót (nếu có) phải có độ sệt đặc trưng, không bị vón cục lạ hoặc phân lớp bất thường.
- Màu sắc: Sản phẩm phải có màu sắc tự nhiên của thịt chín hoặc màu đặc trưng của các loại gia vị phối chế, không có vết đen do phản ứng hóa học với vỏ hộp hoặc màu sắc lạ do quá trình oxy hóa.
- Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của thịt chín kết hợp hài hòa với các loại gia vị, vị ngọt đậm đà tự nhiên, không được có mùi ôi khét, mùi chua, mùi mốc, mùi kim loại hoặc bất kỳ mùi vị lạ nào khác.
Chỉ tiêu lý - hóa và giới hạn kim loại nặng
- Hàm lượng protein và chất béo trong sản phẩm phải đạt ngưỡng tối thiểu theo đúng tiêu chuẩn công bố của nhà sản xuất và phù hợp với từng nhóm sản phẩm thịt hộp cụ thể.
- Hàm lượng muối ăn (NaCl) phải được kiểm soát ở mức vừa phải, đảm bảo tính nhạc vị và an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.
- Giới hạn các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Thiếc (Sn), Cadimi (Cd) phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn thực phẩm quốc gia. Đặc biệt, hàm lượng Thiếc giải phóng từ vỏ hộp sắt tây vào thực phẩm trong quá trình bảo quản phải được kiểm soát chặt chẽ dưới ngưỡng cho phép để tránh gây ngộ độc.
Yêu cầu về vi sinh vật và độ vô trùng thương mại
- Sản phẩm thịt hộp bắt buộc phải đạt độ vô trùng thương mại. Sau khi ủ ấm ở nhiệt độ quy định, hộp không được có hiện tượng phồng, rò rỉ hoặc biến dạng.
- Không được phép chứa các vi sinh vật có khả năng phát triển trong điều kiện bảo quản thông thường, đặc biệt là các vi khuẩn kỵ khí tạo bào tử gây hư hỏng thực phẩm.
- Tuyệt đối không được có sự hiện diện của các độc tố vi sinh vật, đặc biệt là độc tố cực độc của vi khuẩn Clostridium botulinum.
Quy định về bao bì, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
- Bao bì: Hộp đựng thịt phải được làm từ vật liệu an toàn, chuyên dùng cho thực phẩm, không gây độc, không làm thay đổi chất lượng sản phẩm và phải chịu được nhiệt độ, áp suất cao trong quá trình tiệt trùng. Nắp hộp phải được ghép kín hoàn toàn, không bị hở hoặc rỉ sét.
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải được ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin theo quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa, bao gồm: tên sản phẩm, thành phần, khối lượng tịnh, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và thông tin cảnh báo (nếu có).
- Bảo quản và vận chuyển: Thịt hộp phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và không được xếp chồng quá tải trọng cho phép. Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô ráo, đảm bảo che mưa nắng và ngăn ngừa các tác động cơ học làm móp méo hộp.
Hiệu lực thi hành
TCVN 7048:2020 chính thức thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 7048:2002. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày được công bố, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và giúp các cơ quan chức năng thực hiện hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với mặt hàng thịt hộp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Canned meat
Lời nói đầu
TCVN 7048:2020 thay thế TCVN 7048:2002;
TCVN 7048:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỊT HỘP
Canned meat
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thịt hộp được dùng làm thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4836-T.2009 (ISO 1841-1:1996), Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng clorua - Phần 1: Phương pháp Volhard
TCVN 4836-2:2009 (ISO 1841-2:1996), Thịt và sản phẩm thịt- Xác định hàm lượng clorua - Phần 2: Phương pháp đo điện thế
TCVN 4991:2005 (ISO 7937:2004), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
TCVN 6121:2018 (ISO 3960:2017), Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ iôt (quan sát bằng mắt)
TCVN 7046, Thịt tươi
TCVN 7047, Thịt đông lạnh
TCVN 7602:2007, Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 7603:2007, Thực phẩm - Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 8126:2009, Thực phẩm - Xác định chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khi đã phân hủy bằng vi sóng
TCVN 7788:2007, Đồ hộp thực phẩm - Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 9049:2012, Thực phẩm - Xác định Clostridium botulinum và độc tố của chúng bằng phương pháp vi sinh
TCVN 9532:2012 (ISO 27107:2008), Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
TCVN 10643:2014, Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì, cadimi, đồng, sắt và kẽm - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khi tro hoá khô
TCVN 10913:2015 (EN 15764:2009), Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thiếc bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (FAAS và GFAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực
TCVN 10914:2015 (EN 15765:2009), Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thiếc bằng đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy bằng áp lực
TCVN 12429 (tất cả các phần), Thịt mát
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Thịt hộp (canned meat)
Sản phẩm chế biến từ thịt của gia súc, gia cầm và động vật trên cạn khác dùng làm thực phẩm, được đóng trong hộp kín và được tiệt trùng công nghiệp.
3.2
Tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường (visual foreign matter)
Các chất không có nguồn gốc từ thịt và các nguyên liệu sử dụng trong chế biến thịt hộp, dễ dàng nhận biết được mà không cần phải khuếch đại.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6386:2003 (CODEX STAN 3 : 1995) về cá hồi đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6389:2017 (CODEX STAN 90-1981. REVISED 1995 WITH AMENDMENT 2013) về Thịt cua, ghẹ đóng hộp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6390:2018 (CXS 94-1981, REV. 2007 with Amendment 2018) về Cá trích và cá mòi đóng hộp
- 1Quyết định 46/2007/QĐ-BYT Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7048:2002 về thịt hộp - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7788:2007 về đồ hộp thực phẩm - Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6386:2003 (CODEX STAN 3 : 1995) về cá hồi đóng hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4836-2:2009 (ISO 1841-2:1996) về thịt và sản phẩm thịt - xác định hàm lượng clorua - Phần 1: Phương pháp đo điện thế
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8126:2009 về thực phẩm - Xác định hàm lượng chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sau khi đã phân hủy bằng vi sóng
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7603:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng Cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4991:2005 (ISO 7937 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4836-1:2009 (ISO 1841-1:1996) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng clorua - Phần 1: Phương pháp Volhard
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9532:2012 (ISO 27107 : 2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9049:2012 về Thực phẩm - Xác định Clostridium botulinum và độc tố của chúng bằng phương pháp vi sinh
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10643:2014 (AOAC 999.11) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì, cadimi, đồng, sắt và kẽm - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khi tro hóa khô
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10913:2015 (EN 15764:2009) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thiếc bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (FAAS và GFAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10914:2015 (EN 15765:2009) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thiếc bằng đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6389:2017 (CODEX STAN 90-1981. REVISED 1995 WITH AMENDMENT 2013) về Thịt cua, ghẹ đóng hộp
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-1:2018 về Thịt mát - Phần 1: Thịt lợn
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6121:2018 (ISO 3960:2017) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ iôt (quan sát bằng mắt)
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6390:2018 (CXS 94-1981, REV. 2007 with Amendment 2018) về Cá trích và cá mòi đóng hộp
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-2:2020 về Thịt mát - Phần 2: Thịt trâu, bò
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7046:2019 về Thịt tươi
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7047:2020 về Thịt đông lạnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7048:2020 về Thịt hộp
- Số hiệu: TCVN7048:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
