Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-2:2020 về Thịt mát - Phần 2: Thịt trâu, bò quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và quy trình kiểm soát đối với sản phẩm thịt trâu và thịt bò mát được lưu thông trên thị trường Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tiêu chuẩn chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đối với các sản phẩm thịt đỏ dạng mát.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở giết mổ, chế biến, kinh doanh, phân phối và các cơ quan quản lý, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm thịt trâu, bò mát tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh bao gồm toàn bộ quy trình từ khâu chuẩn bị giết mổ, làm mát, pha lọc, đóng gói cho đến khâu bảo quản và vận chuyển tiêu thụ sản phẩm.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 12429-2:2020 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định cụ thể các yêu cầu kỹ thuật đối với thịt trâu và thịt bò mát được sử dụng trực tiếp làm thực phẩm hoặc làm nguyên liệu để chế biến các loại thực phẩm khác.
- Không áp dụng cho các loại thịt đông lạnh, thịt ấm (thịt tươi vừa giết mổ chưa qua quá trình làm mát sâu) hoặc các sản phẩm thịt đã qua chế biến chín.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Hệ thống hóa các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) liên quan làm căn cứ đối chiếu pháp lý và kỹ thuật.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu lý - hóa, giới hạn vi sinh vật, giới hạn kim loại nặng và dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm.
- Nguyên tắc áp dụng là khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Thịt trâu, bò mát (Chilled buffalo and beef): Là thịt ngay sau khi giết mổ ở dạng thân thịt hoặc xẻ đôi, xẻ tư được đưa vào quy trình làm mát để hạ nhiệt độ tâm thịt xuống từ 0 độ C đến 4 độ C trong thời gian không quá 24 giờ. Nhiệt độ này phải được duy trì liên tục trong suốt các khâu pha lọc, đóng gói, vận chuyển và bán lẻ.
- Thân thịt (Carcass): Toàn bộ cơ thể của con vật sau khi giết mổ, đã chọc tiết, lột da, loại bỏ phủ tạng, đầu, chân và đuôi.
- Thịt pha lọc (Primal cuts): Các phần thịt được cắt xẻ từ thân thịt hoặc nửa thân thịt theo các quy cách thương mại cụ thể.
4. Yêu cầu kỹ thuật và quy trình kiểm soát (Điều 4)
- Yêu cầu về nguyên liệu: Trâu, bò đưa vào giết mổ phải có nguồn gốc rõ ràng, khỏe mạnh, được cơ quan thú y kiểm dịch và cho phép giết mổ. Quá trình vận chuyển và lưu giữ trước khi giết mổ phải bảo đảm giảm thiểu stress cho con vật để không ảnh hưởng đến chất lượng thịt sau khi hạ thịt.
- Yêu cầu về quy trình làm mát: Thân thịt sau khi giết mổ phải được chuyển ngay vào buồng làm mát. Nhiệt độ buồng mát và tốc độ gió phải được kiểm soát chặt chẽ để tâm thịt đạt nhiệt độ từ 0 độ C đến 4 độ C theo đúng thời gian quy định, ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật gây hại.
- Yêu cầu cảm quan: Thịt trâu, bò mát phải có màu sắc đặc trưng (thịt bò có màu đỏ tươi đến đỏ sẫm, thịt trâu có màu đỏ sẫm), cơ thịt săn chắc, có độ đàn hồi cao, bề mặt khô ráo không bị ướt dính, mỡ có màu trắng hoặc vàng nhạt đặc trưng, mùi thơm tự nhiên của thịt tươi, không có mùi lạ hay mùi ôi thiu.
- Chỉ tiêu lý - hóa: Quy định nghiêm ngặt về độ pH của thịt mát (phải nằm trong khoảng từ 5,4 đến 5,8 để bảo đảm độ mềm và khả năng giữ nước của thịt), hàm lượng amoniac giới hạn cho phép để đánh giá độ tươi của sản phẩm.
- Chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm: Giới hạn tối đa cho phép đối với các loại vi sinh vật (như Salmonella, Escherichia coli, Listeria monocytogenes), giới hạn kim loại nặng (chì, cadmium), dư lượng thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật và các chất cấm sử dụng trong chăn nuôi.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-2:2020 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thịt trâu, bò mát cần chủ động áp dụng các biện pháp kỹ thuật và nâng cấp trang thiết bị nhà xưởng để đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt này, góp phần nâng cao chất lượng nông sản Việt Nam trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỊT MÁT – PHẦN 2: THỊT TRÂU, BÒ
Chilled meat - Part 2: Buffalo meat, beef
Lời nói đầu
TCVN 12429-2:2020 do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỊT MÁT – PHẦN 2: THỊT TRÂU, BÒ
Chilled meat - Part 2: Buffalo meat, beef
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thịt trâu, bò mát được dùng làm thực phẩm, bao gồm cả thịt có xương và thịt không xương.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4835:2002 (ISO 2917:1999) Thịt và sản phẩm thịt - Đo độ pH - Phương pháp chuẩn
TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật đổ đĩa
TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật cấy bề mặt
TCVN 5733:1993 Thịt - Phương pháp phát hiện ký sinh trùng
TCVN 7135:2002 (ISO 6391:1997) Thịt và sản phẩm thịt - Định lượng E. coli - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 °C sử dụng màng lọc
TCVN 7602:2007 Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 7603:2007 Thực phẩm - Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 7924-1:2008 (ISO 16649-1:2001) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính β-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 °C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl β-D-glucuronid.
TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2:2001) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính β-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 °C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl β-D-glucuronid
TCVN 8126:2009 Thực phẩm - Xác định chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khi đã phân hủy bằng vi sóng
TCVN 9215:2012 Thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định tổng số hàm lượng nitơ bazơ bay hơi
TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Thịt trâu, bò mát (chilled buffalo meat, chilled beef)
Thân thịt trâu, bò ngay sau khi giết mổ ở dạng nguyên thân thịt hoặc xẻ đôi, hoặc xẻ tư, trải qua quá trình làm mát liên tục trong khoảng thời gian không quá 48 h, bảo đảm tâm thịt ở phần dày nhất đạt nhiệt độ thấp hơn 7 °C và không thấp hơn -1,5 °C. Các dạng sản phẩm như cắt miếng hoặc xay được pha lọc từ thân thịt đã qua quá trình làm mát. Thịt trâu, bò mát được vận chuyển và bảo quản bảo đảm duy trì nhiệt độ sản phẩm từ 0 °C đến 4 °C.
3.2
Pha lọc (Boning)
Sự phân chia thân thịt thành những phần khác nhau.
3.3
Thân thịt (Carcass)
Toàn bộ cơ thể của trâu, bò sau khi lấy huyết, lột da, tác
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11928:2017 (CAC/GL 86-2015) về Thịt và sản phẩm thịt - Hướng dẫn kiểm soát trichinella spp - Trong thịt lợn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-1:2018 về Thịt mát - Phần 1: Thịt lợn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12453:2018 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng N-Nitrosopyrrolidin - Phương pháp sắc ký khí kết hợp phân tích năng lượng nhiệt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7046:2019 về Thịt tươi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7047:2020 về Thịt đông lạnh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13904-1:2023 về Phúc lợi động vật - Vận chuyển - Phần 1: Trâu, bò
- 1Thông tư 24/2013/TT-BYT Quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 6Quyết định 3272/QĐ-BKHCN năm 2020 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-2:2020 về Thịt mát - Phần 2: Thịt trâu, bò do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7135:2002 (ISO 6391 : 1997) về thịt và sản phẩm thịt - định lượng E.coli - kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44oC sử dụng màng lọc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4835:2002 (ISO 2917 : 1999) về thịt và sản phẩm thịt - đo độ pH - phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8126:2009 về thực phẩm - Xác định hàm lượng chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sau khi đã phân hủy bằng vi sóng
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7603:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng Cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 15Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01-100:2012/BNNPTNT yêu cầu chung về vệ sinh thú y trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tươi sống và sơ chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2008 (IEC 60721-1: 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9215:2012 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định tổng hàm lượng Nitơ bazơ bay hơi
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2 : 2001) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5733:1993 về Thịt - Phương pháp phát hiện ký sinh trùng
- 20Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật đổ đĩa
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013 đính chính kỹ thuật 1:2014) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật cấy bề mặt
- 23Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 150:2017/BNNPTNT về Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11928:2017 (CAC/GL 86-2015) về Thịt và sản phẩm thịt - Hướng dẫn kiểm soát trichinella spp - Trong thịt lợn
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-1:2018 về Thịt mát - Phần 1: Thịt lợn
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12453:2018 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng N-Nitrosopyrrolidin - Phương pháp sắc ký khí kết hợp phân tích năng lượng nhiệt
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7046:2019 về Thịt tươi
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7047:2020 về Thịt đông lạnh
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13904-1:2023 về Phúc lợi động vật - Vận chuyển - Phần 1: Trâu, bò
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-2:2020 về Thịt mát - Phần 2: Thịt trâu, bò
- Số hiệu: TCVN12429-2:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
