Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13939:2023 về Thanh long đông lạnh được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ vào năm 2023, đưa ra các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng thống nhất đối với sản phẩm thanh long đông lạnh nhanh. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng sản xuất, nâng cao chất lượng nông sản xuất khẩu và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với thanh long đông lạnh nhanh (quick frozen dragon fruit) được chế biến từ quả thanh long tươi thuộc các loài thuộc chi Hylocereus để dùng làm thực phẩm ăn trực tiếp hoặc chế biến tiếp theo.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, đóng gói, kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm thanh long đông lạnh tại thị trường Việt Nam.
Định nghĩa và quy trình công nghệ cốt lõi
- Thanh long đông lạnh nhanh: Là sản phẩm được chuẩn bị từ quả thanh long tươi, lành lặn, sạch, đã được bóc vỏ và tạo hình phù hợp (nguyên quả, cắt lát, cắt hạt lựu...). Sản phẩm sau đó được trải qua quá trình cấp đông nhanh sao cho nhiệt độ ở tâm sản phẩm đạt mức -18 độ C hoặc thấp hơn sau khi ổn định nhiệt độ.
- Duy trì chuỗi lạnh: Quy trình kỹ thuật yêu cầu sản phẩm phải được bảo quản liên tục ở nhiệt độ lạnh tối thiểu -18 độ C trong suốt các khâu lưu kho, vận chuyển và phân phối để tránh hiện tượng tái kết tinh làm giảm chất lượng cảm quan.
Yêu cầu kỹ thuật và chất lượng sản phẩm
- Thành phần cơ bản: Nguyên liệu thanh long tươi đưa vào chế biến phải đạt độ chín sinh lý phù hợp, không bị thối hỏng, không bị dập nát nghiêm trọng và không chứa các tạp chất lạ có hại.
- Chỉ tiêu cảm quan: Sản phẩm sau khi rã đông phải giữ được màu sắc đặc trưng của giống (trắng, đỏ hoặc hồng); cấu trúc thịt quả phải tương đối chắc, không bị nhũn nát hoặc xơ hóa quá mức; mùi vị phải giữ được hương vị tự nhiên của thanh long, không có mùi vị lạ do quá trình lên men hoặc biến chất.
- Kiểu trình bày sản phẩm: Cho phép đa dạng các hình thức trình bày như nguyên quả bóc vỏ, cắt đôi, cắt lát (slices), cắt hạt lựu (dices) hoặc các hình dạng khác tùy theo nhu cầu thị trường, nhưng phải đảm bảo tính đồng đều về kích thước trong cùng một đơn vị bao gói.
Giới hạn khuyết tật cho phép
- Tiêu chuẩn quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm tối đa đối với các khuyết tật như: miếng quả bị biến màu nhẹ, miếng quả bị lỗi kích thước (quá nhỏ hoặc quá lớn so với quy chuẩn đóng gói), và sự hiện diện của các mảnh vỏ hoặc xơ quả còn sót lại.
- Sản phẩm không được phép lẫn các tạp chất ngoại lai nguy hại như đất, cát, côn trùng hoặc các vật thể lạ khác.
Yêu cầu về an toàn thực phẩm và vệ sinh dịch tễ
- Phụ gia thực phẩm: Việc sử dụng các chất hỗ trợ chế biến hoặc phụ gia thực phẩm (nếu có) phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của Bộ Y tế và các tiêu chuẩn Codex quốc tế.
- Chỉ tiêu vi sinh và kim loại nặng: Sản phẩm phải đáp ứng đầy đủ các giới hạn tối đa cho phép về vi sinh vật gây bệnh (như Salmonella, E. coli) và các kim loại nặng (như chì, cadimi) theo quy định pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với nhóm hàng đông lạnh.
Quy định về bao gói, ghi nhãn và bảo quản
- Bao bì đóng gói: Phải sử dụng vật liệu chuyên dùng cho thực phẩm, đảm bảo độ kín, chống thấm hơi nước và không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm bên trong.
- Ghi nhãn hàng hóa: Nhãn sản phẩm phải hiển thị đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên sản phẩm kèm cụm từ "đông lạnh nhanh" hoặc "đông lạnh", định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản ở nhiệt độ bằng hoặc dưới -18 độ C, và thông tin chi tiết về nhà sản xuất hoặc nhà phân phối.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển và kho bảo quản phải được trang bị hệ thống kiểm soát nhiệt độ tự động, đảm bảo duy trì liên tục nhiệt độ tối ưu để bảo vệ chất lượng sản phẩm từ nhà máy đến tay người tiêu dùng.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13939:2023 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành công bố, thay thế hoặc bổ sung cho các hướng dẫn kỹ thuật trước đây liên quan đến mặt hàng thanh long chế biến đông lạnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Frozen pitahaya
Lời nói đầu
TCVN 13939:2023 do Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THANH LONG ĐÔNG LẠNH
Frozen pitahaya
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm thanh long (thuộc các chi Selenicereus và Hylocereus, họ Cactaceae) đông lạnh, được sử dụng trực tiếp hoặc để chế biến tiếp theo.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7087 (CODEX STAN 1), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
TCVN 7771 (ISO 2173), Sản phẩm rau, quả - Xác định chất rắn hoà tan - Phương pháp khúc xạ
TCVN 7806 (ISO 1842), Sản phẩm rau, quả- Xác định độ pH
TCVN 7924-1 (ISO 16649-1), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính β-glucuronidase - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 °C sử dụng màng lọc và 5- bromo-4-clo-3-indolyl β-D-glucuronid
TCVN 7924-2 (ISO 16649-2), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính b-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 °C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl β-D-glucuronid
TCVN 10780-1 (ISO 6579-1), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp.
TCVN 12386, Thực phẩm - Hướng dẫn chung về lấy mẫu
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Thanh long đông lạnh (frozen pitahaya/frozen dragon fruit)
Sản phẩm được chế biến từ ruột quả thanh long tươi đạt độ chín thích hợp cho sơ chế, chế biến, được cấp đông, đóng gói trong bao bì thích hợp và duy trì ở điều kiện nhiệt độ không lớn hơn -18 °C.
CHÚ THÍCH: Một số dạng sản phẩm thanh long đông lạnh (đã tách vỏ) bao gồm: nguyên quả, nửa quả, dạng cắt miếng, dạng viên (hạt lựu), puree quả và các dạng thích hợp khác.
3.2
Puree thanh long (pitahaya pureé)
Sản phẩm thanh long dạng nhuyễn (puree) được chế biến bằng cách nghiền hoặc chà ruột quả thanh long, có thể còn hạt hoặc đã tách hạt, có thể được xử lý nhiệt.
3.3
Tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường (visual impurities)
Tất cả chất ngoại lai (chất hữu cơ và vô cơ) không có nguồn gốc từ quả thanh long, bị lẫn trong sản phẩm, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
3.4
Rã đông (thawing)
Để sản phẩm ở điều kiện nhiệt độ được kiểm soát cho đến khi sản phẩm không còn các tinh thể đá để có thể dễ dàng tách và thao tác với các đơn vị sản phẩm riêng lẻ.
4.1 Nguyên liệu cơ bản
Nguyên liệu thanh long quả tươi phải thích hợp để chế biến thực phẩm và đáp ứng các yêu cầu về an toàn thực phẩm theo các quy định hiện hành [4],[6].
4.2 Nguyên liệu tùy chọn
Các nguyên liệu tùy chọn (ví dụ: đường) phải đáp ứng các yêu cầu tại tiêu chuẩn có l
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12608:2019 về Sản phẩm thủy sản - Cá tra phi lê đông lạnh - Phương pháp xác định hàm lượng nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7047:2020 về Thịt đông lạnh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13121:2020 (CXS 41-1981 amended in 2019) về Đậu Hà Lan đông lạnh nhanh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13940:2023 về Thanh long sấy
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13941:2023 về Chanh leo đông lạnh
- 1Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3Thông tư 05/2019/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 4Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 5Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BYT năm 2023 hợp nhất Thông tư quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7771:2007 (ISO 2173:2003) về sản phẩm rau, quả - Xác định chất rắn hoà tan - Phương pháp khúc xạ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2 : 2001) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7806:2007 (ISO 1842:1991) về Sản phẩm rau, quả - Xác định độ pH
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7523:2014 về Thanh long quả tươi
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11511:2016 (CODEX STAN 320:2015) về Rau đông lạnh nhanh
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12386:2018 về Thực phẩm - Hướng dẫn chung về lấy mẫu
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12608:2019 về Sản phẩm thủy sản - Cá tra phi lê đông lạnh - Phương pháp xác định hàm lượng nước
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2019 (ISO 16649-1:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính ß-glucuronidase - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 ºC sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl ß -D-glucuronid
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7047:2020 về Thịt đông lạnh
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13121:2020 (CXS 41-1981 amended in 2019) về Đậu Hà Lan đông lạnh nhanh
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13940:2023 về Thanh long sấy
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13941:2023 về Chanh leo đông lạnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13939:2023 về Thanh long đông lạnh
- Số hiệu: TCVN13939:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
