Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13869-2:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6746-2:2003) về Máy làm đất - Kích thước và ký hiệu - Phần 2: Thiết bị và bộ công tác là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các nguyên tắc xác định kích thước, thuật ngữ và ký hiệu hóa cho các thiết bị phụ trợ và bộ phận công tác của máy làm đất.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này được áp dụng để xác định các kích thước vật lý, tọa độ không gian và các ký hiệu quy ước cho các thiết bị, bộ công tác lắp đặt trên các loại máy làm đất thông dụng.
- Đối tượng áp dụng: Các đơn vị thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, các cơ quan kiểm định chất lượng và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, vận hành máy làm đất tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng kỹ thuật đồng bộ cho toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Định hình giới hạn kỹ thuật của tiêu chuẩn, tập trung vào việc chuẩn hóa cách đo và ký hiệu hóa các bộ phận công tác (như gầu, lưỡi ủi, thiết bị xới) nhằm phục vụ cho việc trao đổi thông tin thương mại và kỹ thuật.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Quy định các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng chung để đảm bảo tính nhất quán về mặt kỹ thuật khi xác định kích thước máy làm đất.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa chi tiết các khái niệm về thiết bị, bộ công tác, các điểm chuẩn, đường chuẩn và mặt phẳng tham chiếu dùng làm căn cứ đo lường kích thước hình học.
- Điều 4: Ký hiệu và mã kích thước: Thiết lập hệ thống ký hiệu chữ và số thống nhất để biểu diễn các kích thước đặc trưng của thiết bị và bộ công tác trên các bản vẽ kỹ thuật và tài liệu hướng dẫn.
Hiệu lực thi hành
Thông tin chi tiết về ngày ban hành, cơ quan ban hành cụ thể và ngày có hiệu lực chính thức của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13869-2:2023 chưa được thể hiện trong văn bản trích xuất. Người sử dụng cần tra cứu thêm danh mục tiêu chuẩn quốc gia hiện hành để xác định chính xác thời điểm áp dụng thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 13869-2 : 2023
ISO 6746-2 : 2003
MÁY LÀM ĐẤT - KÍCH THƯỚC VÀ KÝ HIỆU - PHẦN 2: THIẾT BỊ VÀ BỘ CÔNG TÁC
Earth - moving machinery - Definitions of dimensions and codes - Part 2: Equipment and attachments
Lời nói đầu
TCVN 13869-2:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 6746-2:2003 và bản đính chính kỹ thuật 1:2004.
TCVN 13869-2:2023 do Trường Đại học Xây dựng Hà Nội biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13869:2023 (ISO 6746), Máy làm đất - Kích thước và ký hiệu, gồm các phần sau:
- TCVN 13869-1:2023 (ISO 6746-1:2003) - Phần 1: Máy cơ sở;
- TCVN 13869-2:2023 (ISO 6746-2:2003) - Phần 2: Thiết bị và bộ công tác.
MÁY LÀM ĐẤT - KÍCH THƯỚC VÀ KÝ HIỆU - PHẦN 2: THIẾT BỊ VÀ BỘ CÔNG TÁC
Earth - moving machinery - Definitions of dimensions and codes - Part 2: Equipment and attachments
Tiêu chuẩn này quy định kích thước của các thiết bị và bộ công tác của máy làm đất cũng như ký hiệu cho các kích thước đó. Tiêu chuẩn này cũng quy định một hệ trục tọa độ để định nghĩa và một hệ thống ký hiệu để nhận dạng các kích thước tương tự trong các tiêu chuẩn về thuật ngữ và đặc tính kỹ thuật dùng trong thương mại.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị và bộ công tác của các loại máy làm đất cơ bản được định nghĩa trong TCVN 13868:2023 (ISO 6165:2022).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản công bố mới nhất, bao gồm cả các bổ sung và sửa đổi (nếu có).
TCVN 13868:2023 (ISO 6165:2022), Máy làm đất - Các loại cơ bản - Phân loại và từ vựng.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 13868:2023 (ISO 6165:2022) và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1
Hệ trục tọa độ ba chiều (three-dimensional reference system)
Hệ trục tọa độ dùng để xác định các kích thước của máy làm đất.
Xem Hình 1.
3.1.1
Mặt phẳng cơ sở Y (zero Y plane)
Mặt phẳng thẳng đứng đi qua trục dọc của máy.
3.1.2
Mặt phẳng X (X plane)
Mặt phẳng thẳng đứng bất kỳ vuông góc với mặt phẳng Y.
3.1.3
Mặt phẳng Z (Z plane)
Mặt phẳng nằm ngang bất kỳ vuông góc với mặt phẳng X và Y.
3.1.4
Tọa độ dương (positive coordinate)
Chiều dương, hướng về phía trước từ mặt phẳng cơ sở X, hướng về phía bên phải từ mặt phẳng cơ sở Y và hướng về phía trên từ mặt phẳng cơ sở Z
CHÚ THÍCH 1: Giao điểm của các trục X, Y, Z (mặt phẳng cơ sở) thường là một điểm cơ sở được xác định rõ: Đó là một điểm ở trên ghế ngồi được định nghĩa trong tiêu chuẩn ISO 5353; đường tâm trục khuỷu của động cơ; đường tâm trục đĩa xích hoặc cầu sau của máy kéo-máy ủi, đường gốc của kích thước máy.
CHÚ THÍCH 2: Nếu chỉ có các bộ phận (ví dụ: động cơ, ghế ngồi) được thể hiện thì vị trí và hướng dương của trục từ giao điểm của các trục X, Y, Z (mặt phẳng cơ sở) được xác định theo hướng thông thường của các bộ phận của máy, như là xi lanh của động cơ đặt ở phía trước của máy, ghế ngồi hướng về phía trước.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4473:2012 về Máy xây dựng - Máy làm đất - Thuật ngữ và định nghĩa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9327:2012 về Máy làm đất - Phương pháp đo khối lượng toàn bộ máy, thiết bị công tác và các bộ phận cấu thành của máy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9324:2012 về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Phương pháp đo lực đào
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4473:2012 về Máy xây dựng - Máy làm đất - Thuật ngữ và định nghĩa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9327:2012 về Máy làm đất - Phương pháp đo khối lượng toàn bộ máy, thiết bị công tác và các bộ phận cấu thành của máy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9324:2012 về Máy làm đất - Máy đào thủy lực - Phương pháp đo lực đào
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13868:2023 (ISO 6165:2022) về Máy làm đất - Các loại cơ bản - Phân loại và từ vựng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13869-1:2023 (ISO 6746-1:2003) về Máy làm đất - Kích thước và ký hiệu - Phần 1: Máy cơ sở
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13869-2:2023 (ISO 6746-2:2003) về Máy làm đất - Kích thước và ký hiệu - Phần 2: Thiết bị và bộ công tác
- Số hiệu: TCVN13869-2:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
