Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13851:2023 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ASTM D7584 - 16(2021). Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định về phương pháp đánh giá khả năng kháng vi sinh vật của các vật liệu polyme hoặc các bề mặt vật liệu phủ trong điều kiện môi trường thử nghiệm tiêu chuẩn.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định và đánh giá mức độ đề kháng của các bề mặt vật liệu polyme, chất dẻo hoặc màng phủ đối với sự phát triển của vi sinh vật (bao gồm vi khuẩn và nấm mốc) trong điều kiện phòng thí nghiệm được kiểm soát.
- Phương pháp này áp dụng cho các loại vật liệu polyme dạng tấm, màng mỏng, hoặc các bề mặt đã được xử lý bằng chất kháng khuẩn.
- Tiêu chuẩn không nhằm mục đích giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp trước khi áp dụng.
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn bao gồm các tiêu chuẩn ASTM liên quan về phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử polyme và các quy trình thực hành vi sinh vật học chuẩn hóa.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc để đảm bảo tính đồng nhất và độ lặp lại của kết quả thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm khác nhau.
- Khả năng kháng vi sinh vật (Microbial Resistance): Khả năng của vật liệu ngăn cản hoặc hạn chế sự bám dính, sinh trưởng và phát triển của các quần thể vi sinh vật trên bề mặt của nó.
- Sự phát triển của vi sinh vật (Microbial Growth): Sự gia tăng về số lượng tế bào hoặc kích thước khuẩn lạc của vi khuẩn, nấm mốc trên bề mặt mẫu thử trong suốt thời gian ủ ấm.
- Chất kháng khuẩn (Antimicrobial Agent): Hoạt chất hóa học được tích hợp vào bên trong hoặc phủ lên bề mặt vật liệu nhằm mục đích tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển của vi sinh vật.
- Phương pháp thử nghiệm này cung cấp một quy trình chuẩn hóa để so sánh hiệu quả kháng khuẩn của các công thức polyme khác nhau hoặc các phương pháp xử lý bề mặt khác nhau.
- Kết quả thử nghiệm giúp các nhà sản xuất đánh giá chất lượng sản phẩm, nghiên cứu phát triển vật liệu mới có khả năng chống chịu tốt hơn trong môi trường có độ ẩm cao hoặc dễ bị ô nhiễm sinh học.
- Các số liệu thu được từ phương pháp này phục vụ trực tiếp cho việc kiểm soát chất lượng (QC) trong quá trình sản xuất công nghiệp polyme và chất dẻo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 13851:2023
ASTM D7584 - 16 (2021)
DA - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỐNG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NẤM TRÊN BỀ MẶT DA PHÈN XANH VÀ DA PHÈN TRẮNG TRONG BUỒNG MÔI TRƯỜNG
Evaluating the resistance of the surface of wet blue and wet white to the growth of fungi in an environmental chamber
Lời nói đầu
TCVN 13851:2023 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D47584 - 16 (Reapproved 2021) Evaluating the resistance of the surface of wet blue and wet white to the growth of fungi in an environmental chamber với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D4576 - 16 (Reapproved 2021) thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 13851:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DA - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỐNG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NẤM TRÊN BỀ MẶT DA PHÈN XANH VÀ DA PHÈN TRẮNG TRONG BUỒNG MÔI TRƯỜNG
Evaluating the resistance of the surface of wet blue and wet white to the growth of fungi in an environmental chamber
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp buồng môi trường nhằm xác định khả năng chống lại sự nảy mầm của bào tử và sự phát triển sinh dưỡng tiếp theo trong khoảng thời gian bốn tuần của da phèn xanh và da phèn trắng đã qua xử lý. Phương pháp thử này hữu ích trong việc ước tính hiệu quả của thuốc diệt nấm và hỗ trợ dự đoán thời gian bảo quản của da phèn xanh và da phèn trắng trước khi nấm bắt đầu phát triển. Thiết bị, dụng cụ được thiết kế để bất kỳ bên quan tâm nào cũng có thể dễ dàng thực hiện hoặc có được và mô phỏng môi trường tự nhiên mà trong đó da phèn xanh và da phèn trắng được cấy các bào tử nấm. Các bào tử nảy mầm trên da phèn xanh và da phèn trắng chưa được xử lý hoặc đã xử lý có thể tạo ra sự phát triển của nấm, dẫn đến làm da bị biến dạng hoặc đổi màu, hoặc cả hai.
1.2 Các giá trị tính theo đơn vị SI là giá trị tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này không sử dụng hệ đơn vị khác.
1.3 Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích giải quyết tất cả các mối quan tâm về an toàn, nếu có, liên quan đến việc sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các thực hành về an toàn, sức khỏe và môi trường phù hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ASTM D3273, Standard Test Method For Resistance To Growth Of Mold On The Surface Of Interior Coatings In An Environmental Chamber (Phương pháp xác định khả năng chống lại sự phát triển của nấm mốc trên bề mặt sơn nội thất trong phòng thử)
ASTM E177 Standard Practice For Use Of The Terms Precision And Bias In ASTM Test Methods (Quy định việc sử dụng các thuật ngữ độ chính xác và độ chệch trong các phương pháp thử nghiệm của ASTM)
ASTM E691 Practice for Conducting an Interlaboratory stud Determine the Precision of a Test Method (Phương pháp nghiên cứu liên phòng thí nghiệm xác định độ chụm của phương pháp thử)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Nấm (fungi)
Sinh vật nhân chuẩn hóa dưỡng sinh sống chủ yếu trong điều kiện hiếu khí và tạo ra năng lượng bằng quá trình oxy hóa các vật liệu hữu cơ
3.2
Nấm mốc (mold)
Sự đổi màu quan sát được bằng mắt thường của
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12276:2018 (ISO 19071:2016) về Da - Phép thử hóa - Xác định Crom (VI) và khả năng khử của tác nhân thuộc crom
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12277-1:2018 (ISO 18218-1:2015) về Da - Xác định các chất alkylphenol etoxyl hóa - Phần 1: Phương pháp trực tiếp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12277-2:2018 (ISO 18218-2:2015) về Da - Xác định các chất alkylphenol etoxyl hóa - Phần 2: Phương pháp gián tiếp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13852:2023 (ASTM D4899-99(2020)) về Da - Phân tích nguyên liệu thuộc da thực vật - Nguyên tắc chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13847:2023 (ISO 15115:2019) về Da - Từ vựng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13848-2:2023 (ISO 18219-2:2021) về Da - Xác định Hydrocacbon Clo hóa trong da - Phần 2: Phương pháp sắc ký xác định các parafin clo hóa chuỗi mạch trung bình (MCCP).
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12276:2018 (ISO 19071:2016) về Da - Phép thử hóa - Xác định Crom (VI) và khả năng khử của tác nhân thuộc crom
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12277-1:2018 (ISO 18218-1:2015) về Da - Xác định các chất alkylphenol etoxyl hóa - Phần 1: Phương pháp trực tiếp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12277-2:2018 (ISO 18218-2:2015) về Da - Xác định các chất alkylphenol etoxyl hóa - Phần 2: Phương pháp gián tiếp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13852:2023 (ASTM D4899-99(2020)) về Da - Phân tích nguyên liệu thuộc da thực vật - Nguyên tắc chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13847:2023 (ISO 15115:2019) về Da - Từ vựng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13848-2:2023 (ISO 18219-2:2021) về Da - Xác định Hydrocacbon Clo hóa trong da - Phần 2: Phương pháp sắc ký xác định các parafin clo hóa chuỗi mạch trung bình (MCCP).
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13851:2023 (ATSM D7584 - 16(2021))
- Số hiệu: TCVN13851:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
