Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13848-1:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 18219-1:2021) là văn bản kỹ thuật quy định các quy trình và phương pháp thử nghiệm chuyên ngành. Mặc dù các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành và ngày áp dụng cụ thể chưa được xác định rõ ràng trong tài liệu trích xuất, tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa các phép đo và phân tích kỹ thuật tại Việt Nam theo tiêu chuẩn quốc tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng, các chuyên gia phân tích hóa lý, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến việc vận hành thiết bị phân tích sắc ký, thiết lập chương trình nhiệt độ và chương trình gradient dung môi.
Nội dung kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn tập trung vào việc hướng dẫn thiết lập các thông số vận hành thiết bị phân tích với các nội dung trọng tâm sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4): Quy định các nguyên tắc chung, phạm vi áp dụng cụ thể của tiêu chuẩn, các tài liệu viện dẫn không thể thiếu, thuật ngữ và định nghĩa chuyên ngành, cùng các yêu cầu cơ bản về chuẩn bị mẫu và thiết bị thử nghiệm.
- Chương trình nhiệt độ: Hướng dẫn chi tiết về cách thức thiết lập, kiểm soát và duy trì nhiệt độ trong suốt quá trình phân tích. Việc kiểm soát chương trình nhiệt độ tối ưu giúp đảm bảo độ chính xác, độ lặp lại và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm.
- Chương trình Gradient: Quy định cụ thể về việc thiết lập tỷ lệ dung môi hoặc các thông số vận hành theo thời gian. Các thông số chi tiết của chương trình gradient được thực hiện nghiêm ngặt theo hướng dẫn cụ thể tại Bảng B.1 của tiêu chuẩn nhằm tối ưu hóa hiệu năng tách chất phân tích.
Hiệu lực thi hành
Thông tin về ngày có hiệu lực thi hành cụ thể của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13848-1:2023 (ISO 18219-1:2021) hiện chưa được xác định rõ trong văn bản trích xuất. Các tổ chức và đơn vị áp dụng cần đối chiếu với quyết định công bố tiêu chuẩn của Bộ Khoa học và Công nghệ để thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 13848-1:2023
ISO 18219-1:2021
DA - XÁC ĐỊNH HYDROCACBON CLO HÓA TRONG DA - PHẦN 1 - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ XÁC ĐỊNH CÁC PARAFIN CLO HÓA CHUỖI MẠCH NGẮN (SCCP)
Leather - Determination of chlorinated hydrocarbons in leather -
Part 1: Chromatographic method for short-chain chlorinated paraffins (SCCPs)
Lời nói đầu
TCVN 13848-1:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 18219-1:2021
TCVN 13848-1:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13848 Da - Xác định hydrocacbon clo hóa trong da, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 13848-1:2023 (ISO 18219-1:2021), Phần 1: Phương pháp sắc ký xác định các parafin clo hóa chuỗi mạch ngắn (SCCP)
- TCVN 13848-2:2023 (ISO 18219-2:2021), Phần 2: Phương pháp sắc ký xác định các parafin clo hóa chuỗi mạch trung bình (MCCP).
DA - XÁC ĐỊNH HYDROCACBON CLO HÓA TRONG DA - PHẦN 1 - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ XÁC ĐỊNH CÁC PARAFIN CLO HÓA CHUỖI MẠCH NGẮN (SCCP)
Leather - Determination of chlorinated hydrocarbons in leather - Part 1: Chromatographic method for short-chain chlorinated paraffins (SCCPs)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký để xác định hàm lượng các parafin clo hóa chuỗi mạch ngắn (SCCP) từ C10 đến C13 trong da đã qua xử lý và chưa qua xử lý.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
TCVN 7126 (ISO 4044), Da - Phép thử hoá học - Chuẩn bị mẫu thử hóa
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Không có thuật ngữ và định nghĩa nêu trong tiêu chuẩn này.
4 Nguyên tắc
Mẫu thử được chiết bằng n-hexan ở 60 °C trong bể siêu âm trong 60 min. Sau khi làm sạch bằng axit sulfuric, một lượng nhỏ mẫu được phân tích bằng máy sắc ký khí - khối phổ với ion hóa hóa học (GC-ECNI-MS].
Có thể sử dụng hệ thống sắc ký lỏng ghép khối phổ đơn tứ cực (LC-MS] hoặc ba tứ cực (LC-MS/MS], theo Phụ lục B nếu độ chính xác của phép đo được chứng minh tương đương với phương pháp GC-ECNI-MS.
Trong một số trường hợp khi xác định các SCCP bằng phương pháp GC-ECNI-MS, sự có mặt của các parafin sulfoclo hóa và các cloroalken có chiều dài chuỗi mạch tương đương gây ra nhiễu. Quy trình trong Phụ lục B với phương pháp LC-MS/MS cho độ phân giải tốt hơn và loại bỏ khả năng dương tính giả khi xác định bằng phương pháp GC-ECNI-MS.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng thiết bị, dụng cụ thông thường phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau.
5.1 Cân phân tích, cân được chính xác đến 0,1 mg.
5.2 Lọ kín, có nắp đậy, 20 ml, phù hợp để chiết n-hexane.
5.3 Bể siêu âm, có điều nhiệt có khả năng duy trì nhiệt độ (60 ± 5) °C.
CHÚ THÍCH: Tần số 40 KHz là phù hợp.
5.4 Pipet, dung tích từ 1 ml đến 10 ml.
5.5 Bình định mức, 2 ml.
5.6 Máy sắc ký khí - khối phổ với ion hóa hóa học, (GC-ECNI-MS).
CHÚ THÍCH: Ví dụ về thiết bị GC-ECNI-MS được nêu trong Phụ lục A.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7126:2010 (ISO 4044 : 2008) về Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hoá
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13853:2023 (ASTM D6401-99 (2020)) về Da - Xác định chất không tannin và tannin trong dung dịch chiết nguyên liệu thuộc da thực vật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13317-9:2023 (ISO 21924-9:2020) về
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13847:2023 (ISO 15115:2019) về Da - Từ vựng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13848-1:2023 (ISO 18219-1:2021) về
- Số hiệu: TCVN13848-1:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
