Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13020:2020 về Dầu cá do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm dầu cá dùng làm thực phẩm cho người.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại dầu cá được sử dụng trực tiếp cho người hoặc được sử dụng làm nguyên liệu để chế biến thực phẩm. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu dầu cá và các cơ quan quản lý, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của TCVN 13020:2020 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật và an toàn đối với dầu cá có nguồn gốc từ các loài cá và động vật có vú ở biển được sử dụng làm thực phẩm trực tiếp hoặc qua chế biến.
- Không áp dụng cho các loại dầu cá có mục đích sử dụng khác ngoài thực phẩm cho người, chẳng hạn như thức ăn chăn nuôi hoặc dược phẩm chuyên dụng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để xác định các phương pháp thử nghiệm và chỉ tiêu kỹ thuật, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về phương pháp lấy mẫu dầu mỡ động vật và thực vật.
- Các tiêu chuẩn về xác định trị số acid, trị số peroxide, trị số iod, trị số xà phòng hóa và thành phần acid béo bằng phương pháp sắc ký khí.
- Các tài liệu viện dẫn được áp dụng phiên bản mới nhất tại thời điểm kiểm nghiệm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng cho các loại dầu cá lưu thông trên thị trường:
- Dầu cá (Fish oils): Là các loại dầu thu được từ các bộ phận của cá hoặc động vật có vú ở biển thích hợp làm thực phẩm cho người.
- Dầu cá thô (Crude fish oils): Dầu thu được từ nguyên liệu thô chưa qua quá trình tinh luyện, chủ yếu dùng làm nguyên liệu để chế biến tiếp.
- Dầu cá tinh luyện (Refined fish oils): Dầu cá đã qua các công đoạn tinh luyện như khử acid, tẩy màu, khử mùi để đạt tiêu chuẩn sử dụng trực tiếp.
- Dầu cá cô đặc (Concentrated fish oils): Dầu cá đã được làm giàu các acid béo không no chuỗi dài đa nối đôi (như EPA và DHA) bằng các phương pháp vật lý hoặc hóa học phù hợp.
Điều 4: Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng
Đây là nội dung kỹ thuật cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng của dầu cá:
- Thành phần acid béo: Quy định hàm lượng phần trăm của các acid béo đặc trưng cho từng loại dầu cá cụ thể (ví dụ: dầu gan cá tuyết, dầu cá hồi, dầu cá mòi, dầu nhuyễn thể). Hàm lượng EPA (eicosapentaenoic acid) và DHA (docosahexaenoic acid) phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định đối với từng nhóm sản phẩm.
- Chỉ số chất lượng: Quy định nghiêm ngặt các chỉ số hóa lý để kiểm soát độ tươi và mức độ oxy hóa của dầu cá, bao gồm:
- Trị số acid (Acid value): Giới hạn tối đa cho phép đối với dầu cá tinh luyện và dầu cá cô đặc để đảm bảo độ tươi và hạn chế sự thủy phân chất béo.
- Trị số peroxide (Peroxide value): Giới hạn tối đa để kiểm soát mức độ oxy hóa ban đầu của dầu cá, đảm bảo sản phẩm không bị ôi khét.
- Trị số anisidine (Anisidine value): Dùng để đánh giá mức độ oxy hóa thứ cấp của dầu cá trong quá trình bảo quản.
- Hương vị và trạng thái cảm quan: Dầu cá tinh luyện phải có màu sắc, mùi và vị đặc trưng của từng loại sản phẩm, không có mùi hôi, mùi khét hoặc mùi lạ khác.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13020:2020 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dầu cá có trách nhiệm công bố hợp chuẩn hoặc áp dụng các quy định kỹ thuật nêu trên để đảm bảo chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13020:2020
DẦU CÁ
Fish oils
Lời nói đầu
TCVN 13020:2020 được xây dựng trên cơ sở tham khảo CXS 329-2017 Standard for fish oils;
TCVN 13020:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU CÁ
Fish oils
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dầu cá dùng làm thực phẩm và thực phẩm bổ sung.
Thuật ngữ dầu cá dùng để chỉ các loại dầu có nguồn gốc từ cá và thủy sản có vỏ như định nghĩa trong Điều 2 của TCVN 7265 (CAC/RCP 52-2003) Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, cá là mọi động vật có xương sống thủy sinh máu lạnh, không bao gồm động vật lưỡng cư và bò sát thủy sinh. Thủy sản có vỏ là những loài động vật thân mềm thủy sinh và động vật giáp xác thủy si
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12080:2017 (ISO 17780:2015) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các hydrocacbon béo trong dầu thực vật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12081-1:2017 (ISO 18363-1:2015) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các chloropropanediol (MCPD) liên kết với axit béo và glycidol bằng sắc ký khối phổ (GC/MS) - Phần 1: Phương pháp sử dụng sự chuyển hoá este kiềm nhanh, đo 3-MCPD và phép đo vi sai glycidol
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12609:2019 về Dầu, mỡ động thực vật và thực vật - Xác định hàm lượng các chất phenol chống oxy hóa bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6417:2010 (CAC/GL 66-2008) về Hướng dẫn sử dụng hương liệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7088:2015 (CAC/GL 2-1985 sửa đổi 2013 và soát xét 2015) về Hướng dẫn ghi nhãn dinh dưỡng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2015 (CAC/RCP 52-2003 soát xét 2011, sửa đổi 2013) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12055:2017 (CAC/GL 9-1987, sửa đổi 1991 và soát xét 2015) về Nguyên tắc chung đối với việc bổ sung các chất dinh dưỡng thiết yếu vào thực phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12080:2017 (ISO 17780:2015) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các hydrocacbon béo trong dầu thực vật
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12081-1:2017 (ISO 18363-1:2015) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các chloropropanediol (MCPD) liên kết với axit béo và glycidol bằng sắc ký khối phổ (GC/MS) - Phần 1: Phương pháp sử dụng sự chuyển hoá este kiềm nhanh, đo 3-MCPD và phép đo vi sai glycidol
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12609:2019 về Dầu, mỡ động thực vật và thực vật - Xác định hàm lượng các chất phenol chống oxy hóa bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6564:2015 (CAC/RCP 36-1987, revised 2015) về Qui phạm thực hành về bảo quản và vận chuyển dầu mỡ thực phẩm với khối lượng lớn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13020:2020 về Dầu cá
- Số hiệu: TCVN13020:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
